At the Air Defense Museum in Hanoi
Welcome to the Air Defense and Air Force Museum. Have you visited many museums in Hanoi, Mia?
Chào mừng chị đến Bảo tàng Phòng không - Không quân. Chị đã tham quan nhiều bảo tàng ở Hà Nội chưa, Mia?
Only the Museum of Ethnology so far. I've never been to a military museum before, so I'm curious.
Mới chỉ có Bảo tàng Dân tộc học thôi. Tôi chưa bao giờ đến bảo tàng quân sự, nên rất tò mò.
Then let's start outside. That big gray machine is a missile launcher. It was used to defend Hanoi against American planes.
Vậy mình bắt đầu ở ngoài trời nhé. Cỗ máy lớn màu xám kia là bệ phóng tên lửa. Nó từng được dùng để bảo vệ Hà Nội chống lại máy bay Mỹ.
The missiles are huge! Are all these weapons real?
Tên lửa to quá! Tất cả vũ khí ở đây đều là thật à?
Yes, every weapon here was actually used. These missiles were the most important part of the city's air defense.
Vâng, vũ khí nào ở đây cũng đã từng được sử dụng thật. Những quả tên lửa này là bộ phận quan trọng nhất trong hệ thống phòng không của thành phố.
And what's that small plane over there?
Còn chiếc máy bay nhỏ đằng kia là gì vậy?
That's a MiG-21 fighter jet. The pilots who flew them were dogfighters. They fought enemy planes in the air, sometimes very close to each other.
Đó là máy bay tiêm kích MiG-21. Các phi công lái nó là phi công tiêm kích. Họ không chiến với máy bay địch trên trời, có khi ở khoảng cách rất gần.
It looks so small next to the missiles. The pilots must have been very brave.
Nó trông nhỏ bé quá bên cạnh mấy quả tên lửa. Các phi công hẳn phải rất dũng cảm.
Extremely brave. Most of them were in their twenties, and they had very little combat experience. One of them still comes here sometimes to talk to school groups.
Vô cùng dũng cảm. Phần lớn họ mới ngoài hai mươi tuổi và có rất ít kinh nghiệm chiến đấu. Một trong số họ thỉnh thoảng vẫn đến đây nói chuyện với các đoàn học sinh.
I'd love to meet him. What's that pile of twisted metal?
Tôi rất muốn gặp ông ấy. Còn đống kim loại cong vênh kia là gì?
That's part of a B-52. In December nineteen seventy-two, American B-52s bombed Hanoi for twelve days and nights.
Đó là một phần của chiếc B-52. Tháng Mười Hai năm một nghìn chín trăm bảy mươi hai, máy bay B-52 của Mỹ ném bom Hà Nội suốt mười hai ngày đêm.
Twelve days? What did they target?
Mười hai ngày ư? Họ nhắm vào đâu?
Mostly railways, bridges, airports and power stations. But some bombs fell on houses, and even on a hospital. Kham Thien, a whole street in the city center, was almost completely destroyed.
Chủ yếu là đường sắt, cầu, sân bay và nhà máy điện. Nhưng có những quả bom rơi trúng nhà dân, thậm chí cả bệnh viện. Khâm Thiên, cả một con phố ở trung tâm thành phố, gần như bị san phẳng hoàn toàn.
That's awful. Were many people killed?
Thật khủng khiếp. Có nhiều người thiệt mạng không?
More than a thousand people in Hanoi. Many families had left the city before the attack, but not everyone could leave.
Hơn một nghìn người ở Hà Nội. Nhiều gia đình đã sơ tán khỏi thành phố trước trận tấn công, nhưng không phải ai cũng đi được.
How did people protect themselves?
Người dân đã tự bảo vệ mình thế nào?
There were small round shelters along the streets. When the siren started, people jumped into them. There's one in front of this building. Would you like to see it?
Dọc các con phố có những hầm trú ẩn nhỏ hình tròn. Khi còi báo động vang lên, mọi người nhảy xuống hầm. Trước tòa nhà này có một cái. Chị có muốn xem không?
Yes, please. Oh, it's so small! Only one person can fit inside.
Có chứ. Ôi, nhỏ quá! Chỉ vừa một người ngồi bên trong.
That's right. My grandmother spent a whole night in one like this. She could hear bombs explode all around her. After one very big explosion, she couldn't hear anything for hours.
Đúng vậy. Bà tôi đã ở cả đêm trong một cái hầm như thế này. Bà nghe thấy bom nổ khắp xung quanh. Sau một vụ nổ rất lớn, bà bị ù tai, không nghe thấy gì suốt mấy tiếng.
I can't imagine how frightening that was.
Tôi không thể tưởng tượng được điều đó đáng sợ đến mức nào.
The damage was terrible, too. Bach Mai Hospital was badly damaged, and it took years to rebuild everything.
Thiệt hại cũng nặng nề lắm. Bệnh viện Bạch Mai bị hư hại nghiêm trọng, phải mất nhiều năm mới xây dựng lại được mọi thứ.
In my country, many cities were destroyed in the Second World War. My grandfather was a child in Dresden. He never liked to talk about the destruction he saw.
Ở nước tôi, nhiều thành phố đã bị phá hủy trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Ông tôi hồi đó còn là một cậu bé ở Dresden. Ông không bao giờ muốn kể về cảnh tàn phá mà ông đã chứng kiến.
So your family knows what war feels like, too. That's why I think museums like this are important.
Vậy gia đình chị cũng hiểu chiến tranh là như thế nào. Đó là lý do tôi nghĩ những bảo tàng như thế này rất quan trọng.
I agree. A good museum doesn't make war look exciting. It shows the real cost.
Tôi đồng ý. Một bảo tàng tốt không khiến chiến tranh trông hấp dẫn. Nó cho thấy cái giá thật sự.
Exactly. The planes and the missiles are interesting, of course. But the stories of ordinary people are the ones that stay with you.
Chính xác. Máy bay và tên lửa thì đương nhiên thú vị. Nhưng câu chuyện của những người dân thường mới là thứ đọng lại trong lòng mình.
Can we go inside now? I'd like to read more about the pilots.
Giờ mình vào trong được không? Tôi muốn đọc thêm về các phi công.
Sure. The air force section is on the second floor. At the end, there's a room full of letters that soldiers wrote to their families. You might need some tissues.
Được chứ. Khu vực không quân ở tầng hai. Cuối cùng có một phòng trưng bày những lá thư người lính viết cho gia đình. Có lẽ chị sẽ cần khăn giấy đấy.