At the Air Defense Museum in Hanoi

Tham quan Bảo tàng Phòng không - Không quân ở Hà Nội
B1 War and Peace 65 câu 20 từ vựng ~4 phút nghe
Mia, a tourist from Germany, visits the Air Defense and Air Force Museum in Hanoi with her guide, Hung. He tells her about the twelve days of bombing in December 1972 and how ordinary people survived.
Mia, một du khách người Đức, tham quan Bảo tàng Phòng không - Không quân ở Hà Nội cùng hướng dẫn viên Hùng. Anh kể cho cô nghe về mười hai ngày đêm bị ném bom vào tháng 12 năm 1972 và người dân thường đã sống sót ra sao.
Nhân vật: Mia, Hung
65 câu
Hung

Welcome to the Air Defense and Air Force Museum. Have you visited many museums in Hanoi, Mia?

Chào mừng chị đến Bảo tàng Phòng không - Không quân. Chị đã tham quan nhiều bảo tàng ở Hà Nội chưa, Mia?

Mia

Only the Museum of Ethnology so far. I've never been to a military museum before, so I'm curious.

Mới chỉ có Bảo tàng Dân tộc học thôi. Tôi chưa bao giờ đến bảo tàng quân sự, nên rất tò mò.

Hung

Then let's start outside. That big gray machine is a missile launcher. It was used to defend Hanoi against American planes.

Vậy mình bắt đầu ở ngoài trời nhé. Cỗ máy lớn màu xám kia là bệ phóng tên lửa. Nó từng được dùng để bảo vệ Hà Nội chống lại máy bay Mỹ.

Mia

The missiles are huge! Are all these weapons real?

Tên lửa to quá! Tất cả vũ khí ở đây đều là thật à?

Hung

Yes, every weapon here was actually used. These missiles were the most important part of the city's air defense.

Vâng, vũ khí nào ở đây cũng đã từng được sử dụng thật. Những quả tên lửa này là bộ phận quan trọng nhất trong hệ thống phòng không của thành phố.

Mia

And what's that small plane over there?

Còn chiếc máy bay nhỏ đằng kia là gì vậy?

Hung

That's a MiG-21 fighter jet. The pilots who flew them were dogfighters. They fought enemy planes in the air, sometimes very close to each other.

Đó là máy bay tiêm kích MiG-21. Các phi công lái nó là phi công tiêm kích. Họ không chiến với máy bay địch trên trời, có khi ở khoảng cách rất gần.

Mia

It looks so small next to the missiles. The pilots must have been very brave.

Nó trông nhỏ bé quá bên cạnh mấy quả tên lửa. Các phi công hẳn phải rất dũng cảm.

Hung

Extremely brave. Most of them were in their twenties, and they had very little combat experience. One of them still comes here sometimes to talk to school groups.

Vô cùng dũng cảm. Phần lớn họ mới ngoài hai mươi tuổi và có rất ít kinh nghiệm chiến đấu. Một trong số họ thỉnh thoảng vẫn đến đây nói chuyện với các đoàn học sinh.

Mia

I'd love to meet him. What's that pile of twisted metal?

Tôi rất muốn gặp ông ấy. Còn đống kim loại cong vênh kia là gì?

Hung

That's part of a B-52. In December nineteen seventy-two, American B-52s bombed Hanoi for twelve days and nights.

Đó là một phần của chiếc B-52. Tháng Mười Hai năm một nghìn chín trăm bảy mươi hai, máy bay B-52 của Mỹ ném bom Hà Nội suốt mười hai ngày đêm.

Mia

Twelve days? What did they target?

Mười hai ngày ư? Họ nhắm vào đâu?

Hung

Mostly railways, bridges, airports and power stations. But some bombs fell on houses, and even on a hospital. Kham Thien, a whole street in the city center, was almost completely destroyed.

Chủ yếu là đường sắt, cầu, sân bay và nhà máy điện. Nhưng có những quả bom rơi trúng nhà dân, thậm chí cả bệnh viện. Khâm Thiên, cả một con phố ở trung tâm thành phố, gần như bị san phẳng hoàn toàn.

Mia

That's awful. Were many people killed?

Thật khủng khiếp. Có nhiều người thiệt mạng không?

Hung

More than a thousand people in Hanoi. Many families had left the city before the attack, but not everyone could leave.

Hơn một nghìn người ở Hà Nội. Nhiều gia đình đã sơ tán khỏi thành phố trước trận tấn công, nhưng không phải ai cũng đi được.

Mia

How did people protect themselves?

Người dân đã tự bảo vệ mình thế nào?

Hung

There were small round shelters along the streets. When the siren started, people jumped into them. There's one in front of this building. Would you like to see it?

Dọc các con phố có những hầm trú ẩn nhỏ hình tròn. Khi còi báo động vang lên, mọi người nhảy xuống hầm. Trước tòa nhà này có một cái. Chị có muốn xem không?

Mia

Yes, please. Oh, it's so small! Only one person can fit inside.

Có chứ. Ôi, nhỏ quá! Chỉ vừa một người ngồi bên trong.

Hung

That's right. My grandmother spent a whole night in one like this. She could hear bombs explode all around her. After one very big explosion, she couldn't hear anything for hours.

Đúng vậy. Bà tôi đã ở cả đêm trong một cái hầm như thế này. Bà nghe thấy bom nổ khắp xung quanh. Sau một vụ nổ rất lớn, bà bị ù tai, không nghe thấy gì suốt mấy tiếng.

Mia

I can't imagine how frightening that was.

Tôi không thể tưởng tượng được điều đó đáng sợ đến mức nào.

Hung

The damage was terrible, too. Bach Mai Hospital was badly damaged, and it took years to rebuild everything.

Thiệt hại cũng nặng nề lắm. Bệnh viện Bạch Mai bị hư hại nghiêm trọng, phải mất nhiều năm mới xây dựng lại được mọi thứ.

Mia

In my country, many cities were destroyed in the Second World War. My grandfather was a child in Dresden. He never liked to talk about the destruction he saw.

Ở nước tôi, nhiều thành phố đã bị phá hủy trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Ông tôi hồi đó còn là một cậu bé ở Dresden. Ông không bao giờ muốn kể về cảnh tàn phá mà ông đã chứng kiến.

Hung

So your family knows what war feels like, too. That's why I think museums like this are important.

Vậy gia đình chị cũng hiểu chiến tranh là như thế nào. Đó là lý do tôi nghĩ những bảo tàng như thế này rất quan trọng.

Mia

I agree. A good museum doesn't make war look exciting. It shows the real cost.

Tôi đồng ý. Một bảo tàng tốt không khiến chiến tranh trông hấp dẫn. Nó cho thấy cái giá thật sự.

Hung

Exactly. The planes and the missiles are interesting, of course. But the stories of ordinary people are the ones that stay with you.

Chính xác. Máy bay và tên lửa thì đương nhiên thú vị. Nhưng câu chuyện của những người dân thường mới là thứ đọng lại trong lòng mình.

Mia

Can we go inside now? I'd like to read more about the pilots.

Giờ mình vào trong được không? Tôi muốn đọc thêm về các phi công.

Hung

Sure. The air force section is on the second floor. At the end, there's a room full of letters that soldiers wrote to their families. You might need some tissues.

Được chứ. Khu vực không quân ở tầng hai. Cuối cùng có một phòng trưng bày những lá thư người lính viết cho gia đình. Có lẽ chị sẽ cần khăn giấy đấy.

Từ vựng trong bài (20)

defense dɪˈfɛns Danh từ
phòng thủ, bảo vệ
force ˈfɔɹs Danh từ
lực lượng
military ˈmɪɫəˌtɛɹi Danh từ
quân đội, lực lượng vũ trang
missile ˈmɪsəɫ Danh từ
tên lửa, đạn
Trong bài: missiles
to defend Động từ
bảo vệ, phòng thủ
weapon ˈwɛpən Danh từ
vũ khí, khí giới
Trong bài: weapons
dogfighter Danh từ
phi công tiêm kích, phi công chiến đấu
Trong bài: dogfighters
enemy ˈɛnəmi Danh từ
kẻ thù, đối thủ
combat ˈkɑmbæt Danh từ
chiến đấu, trận chiến
bomb ˈbɑm Danh từ
bom, thiết bị nổ
Trong bài: bombed, bombs
to bomb Động từ
ném bom, tấn công bằng bom
Trong bài: bombed, bombs
to target Động từ
nhắm, nhắm vào
attack əˈtæk Danh từ
tấn công
to attack Động từ
tấn công, công kích
to explode Động từ
nổ, phát nổ
explosion ɪksˈpɫoʊʒən Danh từ
vụ nổ, sự bùng nổ
to damage Động từ
làm hư hại, gây thiệt hại
Trong bài: damaged
damage ˈdæmədʒ Danh từ
thiệt hại, hư hại
Trong bài: damaged
war ˈwɔɹ Danh từ
chiến tranh
destruction dɪˈstɹəkʃən Danh từ
sự phá hủy, sự tàn phá

Mẫu câu hay

It was used to defend Hanoi against American planes.
Nó từng được dùng để bảo vệ Hà Nội chống lại máy bay Mỹ.
Bị động quá khứ: was used to + động từ = được dùng để làm gì. defend something against... = bảo vệ cái gì chống lại...
The pilots must have been very brave.
Các phi công hẳn phải rất dũng cảm.
must have been = hẳn là đã... Dùng để suy đoán chắc chắn về quá khứ.
She could hear bombs explode all around her.
Bà nghe thấy bom nổ khắp xung quanh.
hear something + động từ nguyên mẫu = nghe thấy toàn bộ sự việc xảy ra. explode (động từ) = nổ; danh từ là explosion (vụ nổ).
The stories of ordinary people are the ones that stay with you.
Câu chuyện của những người dân thường mới là thứ đọng lại trong lòng mình.
stay with somebody = (ký ức, ấn tượng) còn mãi trong tâm trí ai. "the ones that..." thay cho danh từ số nhiều vừa nhắc.

Kiểm tra nhanh

1. What was the most important part of Hanoi's air defense?
💡 "These missiles were the most important part of the city's air defense."
2. What did people do when the siren started?
💡 "When the siren started, people jumped into them."
3. Why does Mia's family also know what war feels like?
💡 "My grandfather was a child in Dresden. He never liked to talk about the destruction he saw."

Cùng chủ đề War and Peace

Chủ đề khác cấp B1