Interviewing Grandpa About the War

Phỏng vấn ông về thời chiến
B1 War and Peace 63 câu 15 từ vựng ~4 phút nghe
Duc needs to interview someone who remembers the war for his history project. His grandfather, who joined the army at eighteen, shares his memories and a lesson about peace.
Đức cần phỏng vấn một người còn nhớ về chiến tranh cho bài tập lịch sử. Ông nội cậu, người nhập ngũ năm mười tám tuổi, chia sẻ ký ức của mình và một bài học về hòa bình.
Nhân vật: Duc, Grandpa
63 câu
Duc

Grandpa, can I ask you some questions for my history project? Our teacher wants us to interview someone who remembers the war.

Ông ơi, cháu hỏi ông vài câu cho bài tập lịch sử được không ạ? Cô giáo muốn bọn cháu phỏng vấn một người còn nhớ về thời chiến tranh.

Grandpa

Of course. But my memory isn't as good as it used to be. Sit down.

Tất nhiên rồi. Nhưng trí nhớ của ông không còn tốt như xưa đâu. Cháu ngồi đi.

Duc

How old were you when you joined the army?

Ông nhập ngũ năm bao nhiêu tuổi ạ?

Grandpa

Eighteen. Younger than your cousin Long is now. Before that, I had never been more than twenty kilometers from this village.

Mười tám tuổi. Còn trẻ hơn anh Long nhà cháu bây giờ. Trước đó, ông chưa bao giờ đi xa làng này quá hai mươi cây số.

Duc

Were you scared?

Ông có sợ không ạ?

Grandpa

At first, I was more excited than scared. All the young men in the village were going, and I didn't want to be left behind. The fear came later.

Lúc đầu ông háo hức nhiều hơn là sợ. Thanh niên trong làng ai cũng đi, ông không muốn bị bỏ lại. Nỗi sợ đến sau.

Duc

What was your job?

Nhiệm vụ của ông là gì ạ?

Grandpa

I was a radio operator. I carried a heavy radio on my back, and I always stayed close to the officer in charge of our unit.

Ông là lính thông tin. Ông đeo một chiếc bộ đàm nặng trên lưng và lúc nào cũng ở sát bên người sĩ quan chỉ huy đơn vị.

Duc

So you heard every order before anyone else?

Vậy ông nghe được mọi mệnh lệnh trước tất cả mọi người ạ?

Grandpa

Yes. When the commander ordered us to move, I was the first to know. Sometimes the orders came in the middle of the night.

Đúng vậy. Khi chỉ huy ra lệnh cho đơn vị di chuyển, ông là người biết đầu tiên. Có khi mệnh lệnh đến lúc nửa đêm.

Duc

Did you always obey your orders?

Ông có luôn tuân theo mệnh lệnh không ạ?

Grandpa

We had to. In the army, if one soldier doesn't obey, many people can die.

Bắt buộc phải thế. Trong quân đội, nếu một người lính không tuân lệnh, nhiều người có thể mất mạng.

Duc

Did anyone ever question an order?

Có ai từng chất vấn mệnh lệnh không ông?

Grandpa

Once. Our officer, Mr. Thanh, questioned an order to cross a river during the day. He was sure the enemy would see us, so he asked the commander to wait until dark.

Có một lần. Sĩ quan của ông là ông Thành đã chất vấn mệnh lệnh vượt sông vào ban ngày. Ông ấy chắc chắn quân địch sẽ phát hiện ra, nên đã đề nghị chỉ huy đợi đến khi trời tối.

Duc

What happened?

Rồi sao nữa ạ?

Grandpa

The commander listened to him, and we crossed in the dark. I believe that saved many lives. I've never forgotten him for that.

Chỉ huy nghe theo, và đơn vị vượt sông trong đêm. Ông tin rằng điều đó đã cứu được nhiều mạng người. Ông chưa bao giờ quên ơn ông ấy.

Duc

Were you ever in a big battle?

Ông đã từng tham gia trận đánh lớn nào chưa ạ?

Grandpa

Several. The worst one lasted three days. The gunfire never stopped, day or night. I couldn't sleep, and I couldn't eat.

Vài trận. Trận khốc liệt nhất kéo dài ba ngày. Tiếng súng không bao giờ ngớt, cả ngày lẫn đêm. Ông không ngủ được, cũng không ăn được.

Duc

That sounds terrible.

Nghe khủng khiếp quá ạ.

Grandpa

It was a bloody battle. Many of my friends never came home. I won't tell you everything, because some things are too sad to remember.

Đó là một trận đánh đẫm máu. Nhiều đồng đội của ông không bao giờ trở về. Ông sẽ không kể hết với cháu đâu, vì có những chuyện quá đau buồn để nhớ lại.

Duc

I understand, Grandpa. You don't have to talk about it.

Cháu hiểu mà ông. Ông không cần phải kể đâu ạ.

Grandpa

Thank you. Ask me something else.

Cảm ơn cháu. Cháu hỏi ông chuyện khác đi.

Duc

How did you feel when the war ended?

Khi chiến tranh kết thúc, ông cảm thấy thế nào ạ?

Grandpa

I cried like a child. People talk about victory, but for me, the best thing was peace. I could finally go home to my mother.

Ông khóc như một đứa trẻ. Người ta hay nói về chiến thắng, nhưng với ông, điều tuyệt vời nhất là hòa bình. Cuối cùng ông cũng được về nhà với mẹ.

Duc

What did you do after you came home?

Về nhà rồi ông làm gì ạ?

Grandpa

I went back to farming, and two years later I married your grandmother. We've had a quiet, peaceful life. That's all I ever wanted.

Ông quay lại làm ruộng, và hai năm sau thì cưới bà cháu. Ông bà đã có một cuộc sống bình yên, lặng lẽ. Đó là tất cả những gì ông từng mong muốn.

Duc

Is there anything you'd like young people today to know?

Có điều gì ông muốn giới trẻ bây giờ biết không ạ?

Grandpa

Yes. Peace isn't something you get for free. Many people paid a high price for it. If you ever have a choice, always choose to talk instead of fight.

Có. Hòa bình không phải tự nhiên mà có. Rất nhiều người đã phải trả giá đắt cho nó. Nếu có lựa chọn, hãy luôn chọn nói chuyện với nhau thay vì đánh nhau.

Duc

I'll put that at the end of my project. Thank you, Grandpa.

Cháu sẽ để câu đó ở cuối bài của cháu. Cháu cảm ơn ông.

Grandpa

You're welcome. Now, get me my old photo album. I'll show you what I looked like at eighteen. I was very handsome, you know.

Không có gì. Giờ cháu lấy cho ông cuốn album ảnh cũ. Ông cho cháu xem hồi mười tám tuổi ông trông thế nào. Ông đẹp trai lắm đấy.

Từ vựng trong bài (15)

to question Động từ
chất vấn, hỏi
Trong bài: questions, questioned
war ˈwɔɹ Danh từ
chiến tranh
army ˈɑɹmi Danh từ
quân đội, lục quân
officer ˈɔfəsɝ Danh từ
sĩ quan, sĩ quan quân đội
to order Động từ
ra lệnh, chỉ huy
Trong bài: ordered, orders
order ˈɔɹdɝ Danh từ
mệnh lệnh, lệnh
Trong bài: ordered, orders
commander kəˈmændɝ Danh từ
to obey Động từ
tuân theo, nghe lời
enemy ˈɛnəmi Danh từ
kẻ thù, đối thủ
battle ˈbætəɫ Danh từ
trận chiến, cuộc chiến
gunfire ˈɡənˌfaɪɝ Danh từ
tiếng súng, cuộc bắn nhau
bloody ˈbɫədi Tính từ
đẫm máu, tàn bạo
victory ˈvɪktɝi Danh từ
chiến thắng
peace ˈpis Danh từ
hòa bình
peaceful ˈpisfəɫ Tính từ
hòa bình, yên bình

Mẫu câu hay

My memory isn't as good as it used to be.
Trí nhớ của ông không còn tốt như xưa.
not as ... as it used to be = không còn ... như trước kia. Hay dùng khi nói về sức khỏe, trí nhớ, chất lượng giảm theo thời gian.
I didn't want to be left behind.
Ông không muốn bị bỏ lại.
be left behind = bị bỏ lại phía sau (bị động của leave somebody behind).
Did anyone ever question an order?
Có ai từng chất vấn mệnh lệnh không?
question (động từ) = nghi ngờ, chất vấn điều gì. order (danh từ) = mệnh lệnh; order somebody to do something = ra lệnh cho ai làm gì.
Peace isn't something you get for free.
Hòa bình không phải tự nhiên mà có.
for free = miễn phí, không mất gì. Nghĩa bóng: phải trả giá, phải cố gắng mới có được.

Kiểm tra nhanh

1. What was Grandpa's job in the army?
💡 "I was a radio operator. I carried a heavy radio on my back..."
2. Why did Mr. Thanh question the order?
💡 "He was sure the enemy would see us, so he asked the commander to wait until dark."
3. For Grandpa, what was the best thing about the end of the war?
💡 "People talk about victory, but for me, the best thing was peace. I could finally go home to my mother."

Cùng chủ đề War and Peace

Chủ đề khác cấp B1