Judging the Office Tet Decoration Contest

Chấm thi trang trí Tết ở công ty
B1 Essential Adverbs 62 câu 13 từ vựng ~3 phút nghe
Before Tet, every department in the company decorates its corner. Ms. Kim, the director, and David from HR walk around and choose the winner.
Trước Tết, mỗi phòng ban trong công ty đều trang trí góc của mình. Chị Kim, giám đốc, và anh David bên nhân sự đi một vòng để chọn ra đội thắng cuộc.
Nhân vật: Ms. Kim, David
62 câu
Ms. Kim

Okay, David, we have five departments to judge and only thirty minutes before lunch. Where do we start?

Nào David, mình phải chấm năm phòng ban mà chỉ còn ba mươi phút trước giờ ăn trưa. Bắt đầu từ đâu đây?

David

Let's start with the sales team. They've been working quietly on their corner all week, so nobody knows what they've done.

Bắt đầu với phòng kinh doanh đi chị. Cả tuần họ lặng lẽ làm góc của mình, nên chẳng ai biết họ làm gì.

Ms. Kim

Oh my! A whole peach tree made of red envelopes!

Trời ơi! Cả một cây đào làm bằng bao lì xì!

David

They've decorated it very originally. I've never seen anything like it.

Họ trang trí sáng tạo thật. Em chưa thấy cái gì giống thế bao giờ.

Ms. Kim

It's beautiful. Personally, I think there's too much gold, though. My eyes hurt slightly.

Đẹp đấy. Nhưng cá nhân chị thấy nhiều màu vàng quá. Chị hơi chói mắt.

David

It's Tet, Kim. Red and gold are perfectly normal at Tet!

Tết mà chị Kim. Đỏ với vàng vào dịp Tết là hoàn toàn bình thường!

Ms. Kim

Fair enough. Eight out of ten. Next is accounting.

Cũng phải. Tám trên mười. Tiếp theo là phòng kế toán.

In the accounting department(Ở phòng kế toán)
David

Hmm. A small kumquat tree and one sign that says "Happy New Year".

Ừm. Một cây quất nhỏ và một tấm biển ghi "Chúc mừng năm mới".

Ms. Kim

Simply a tree and a sign. And similarly, last year they had one plant and a calendar.

Chỉ đơn giản là một cái cây và một tấm biển. Năm ngoái cũng tương tự, họ có đúng một chậu cây và một cuốn lịch.

David

To be fair, they've had a very busy month. The tax deadline is next week.

Công bằng mà nói, tháng này họ bận lắm. Tuần sau là hạn nộp thuế rồi.

Ms. Kim

True. I'll give them five, specifically for the kumquat tree. It's a particularly nice one.

Đúng. Chị cho năm điểm, riêng cho cây quất thôi. Cây này đặc biệt đẹp.

David

Now the IT department. I've heard they've built something with lights.

Giờ đến phòng IT. Em nghe nói họ làm cái gì đó có đèn.

Ms. Kim

Look at that! The lights change color when you clap your hands.

Nhìn kìa! Đèn đổi màu khi mình vỗ tay.

David

And there's a screen that shows how many days are left until Tet. Wait, the number is falling rapidly.

Còn có cả màn hình hiển thị số ngày còn lại đến Tết. Khoan, con số đang giảm nhanh vùn vụt.

Ms. Kim

Rapidly? It should only change once a day.

Giảm nhanh á? Lẽ ra một ngày nó chỉ đổi một lần thôi chứ.

David

I think something's wrong with it. Now it says minus four hundred.

Chắc nó bị lỗi rồi. Giờ nó hiện âm bốn trăm.

Ms. Kim

Ha! Well, I strongly believe that hard work should be rewarded. Seven.

Ha! Thôi, chị tin chắc là công sức phải được ghi nhận. Bảy điểm.

David

Personally, I'd give them six. A countdown that counts the wrong way isn't very festive.

Cá nhân em thì cho sáu. Đồng hồ đếm ngược mà đếm sai thì chẳng có không khí Tết lắm.

Ms. Kim

All right, six and a half. What about marketing?

Thôi được, sáu rưỡi. Còn phòng marketing?

David

Marketing has chosen a flower market theme. They've brought real flowers from the market on Hang Luoc Street. It smells wonderful.

Phòng marketing chọn chủ đề chợ hoa. Họ mang hoa thật từ chợ hoa Hàng Lược về. Thơm lắm.

Ms. Kim

It's lovely, but it's slightly too close to what they did two years ago.

Đẹp, nhưng hơi giống quá với cái họ làm hai năm trước.

David

You remember everything!

Chị nhớ hết mọi thứ luôn!

Ms. Kim

I'm the director. It's my job. Seven for marketing. And the last one, the design team, is closed for a meeting.

Chị là giám đốc mà. Việc của chị đấy. Marketing bảy điểm. Còn đội thiết kế, phòng cuối cùng, đang đóng cửa họp.

David

Should we come back after lunch? It wouldn't be fair to skip them.

Hay mình quay lại sau bữa trưa? Bỏ qua họ thì không công bằng.

Ms. Kim

They told me this morning that they didn't want to take part this year. They're too busy with the new website.

Sáng nay họ bảo chị là năm nay không tham gia. Họ đang bận làm trang web mới.

David

So the winner is clearly sales.

Vậy rõ ràng đội thắng là phòng kinh doanh.

Ms. Kim

Yes. But let's announce it quietly at lunch, so accounting doesn't feel bad.

Ừ. Nhưng mình công bố nhẹ nhàng lúc ăn trưa thôi, để phòng kế toán không buồn.

David

Good idea. And what's the prize?

Ý hay. Thế giải thưởng là gì chị?

Ms. Kim

An extra day off before Tet for the whole team.

Cả đội được nghỉ thêm một ngày trước Tết.

David

Then I'm sure every department will take this contest much more seriously next year.

Thế thì em chắc năm sau phòng nào cũng sẽ nghiêm túc với cuộc thi này hơn nhiều.

Từ vựng trong bài (13)

quietly ˈkwaɪətɫi Trạng từ
một cách lặng lẽ, nhẹ nhàng
originally ɝˈɪdʒənəɫi Trạng từ
một cách độc đáo, theo cách sáng tạo
personally ˈpɝsənəɫi Trạng từ
cá nhân, theo quan điểm của tôi
though ˈðoʊ Trạng từ
tuy nhiên, dù vậy
slightly ˈsɫaɪtɫi Trạng từ
nhẹ, một chút
perfectly ˈpɝfəkɫi Trạng từ
hoàn hảo, tuyệt đối
next ˈnɛks Trạng từ
tiếp theo, sau đó
simply ˈsɪmpɫi Trạng từ
đơn giản là, chỉ là
similarly ˈsɪməɫɝɫi Trạng từ
tương tự, một cách tương tự
specifically spəˈsɪfɪkɫi Trạng từ
cụ thể, chỉ dành riêng
particularly ˌpɑɹˈtɪkjəɫɝɫi Trạng từ
đặc biệt, riêng biệt
rapidly ˈɹæpədɫi Trạng từ
nhanh chóng, một cách nhanh chóng
strongly ˈstɹɔŋɫi Trạng từ
mạnh mẽ, mãnh liệt

Mẫu câu hay

They've decorated it very originally.
Họ trang trí sáng tạo thật.
originally ở đây = một cách độc đáo, sáng tạo (từ original = độc đáo). Lưu ý originally còn có nghĩa thường gặp là "ban đầu".
Personally, I think there's too much gold.
Cá nhân chị thấy nhiều màu vàng quá.
Personally đặt đầu câu = theo ý kiến riêng của tôi. Dùng để nói ý kiến một cách mềm mỏng.
I'll give them five, specifically for the kumquat tree.
Chị cho năm điểm, riêng cho cây quất thôi.
specifically for = cụ thể là vì, chỉ dành riêng cho.
I strongly believe that hard work should be rewarded.
Chị tin chắc là công sức phải được ghi nhận.
strongly believe/agree/recommend = tin/đồng ý/khuyên mạnh mẽ. should be + V3 = bị động với động từ khuyết thiếu.

Kiểm tra nhanh

1. What did the sales team make?
💡 "A whole peach tree made of red envelopes!"
2. Why did the accounting team do so little?
💡 "They've had a very busy month. The tax deadline is next week."
3. What was wrong with the IT department's screen?
💡 "Wait, the number is falling rapidly."

Cùng chủ đề Essential Adverbs

Chủ đề khác cấp B1