The Note in the Locker

Mẩu giấy trong tủ đồ
B1 Feelings and Emotions 68 câu 14 từ vựng ~4 phút nghe
Duc, a student who has just moved to a new class, is being bullied by a group of boys. His form teacher sends him to the school counsellor, Ms. Ha, who listens and helps him take the first steps.
Đức, cậu học sinh vừa chuyển sang lớp mới, đang bị một nhóm bạn nam bắt nạt. Cô chủ nhiệm gửi cậu đến gặp cô Hà, chuyên viên tư vấn học đường, người lắng nghe và giúp cậu bước những bước đầu tiên.
Nhân vật: Ms. Ha, Duc
68 câu
Ms. Ha

Come in, Duc. Have a seat. Your form teacher told me you wanted to talk to someone.

Vào đi Đức. Em ngồi đi. Cô chủ nhiệm nói với cô là em muốn nói chuyện với ai đó.

Duc

Actually, she told me to come. I didn't really want to.

Thật ra là cô ấy bảo em đến. Em cũng không muốn lắm.

Ms. Ha

That's all right. You don't have to say anything you don't want to. How have things been lately?

Không sao. Em không cần nói điều gì em không muốn. Dạo này mọi chuyện thế nào?

Duc

Not great. I've been feeling anxious all the time, and I can't sleep the night before school.

Không ổn lắm ạ. Em lúc nào cũng thấy bồn chồn, và tối trước hôm đi học là em không ngủ được.

Ms. Ha

I'm sorry to hear that. When did it start?

Cô rất tiếc khi nghe vậy. Chuyện bắt đầu từ khi nào?

Duc

About two months ago, when I moved to a new class. There's a group of boys there who say things about me.

Khoảng hai tháng trước, khi em chuyển sang lớp mới. Ở đó có một nhóm bạn nam hay nói những điều không hay về em.

Ms. Ha

What kind of things?

Những điều gì vậy em?

Duc

They laugh at my accent, because my family moved here from the countryside. Last week someone put a note in my locker. It said that nobody wanted me here.

Họ chế giễu giọng nói của em, vì nhà em từ quê lên đây. Tuần trước có người nhét một mẩu giấy vào tủ đồ của em. Trong đó viết là chẳng ai muốn em ở đây.

Ms. Ha

Duc, what you're describing is bullying. Nobody has the right to bully you, and it isn't your fault.

Đức à, điều em đang kể chính là bắt nạt. Không ai có quyền bắt nạt em, và đó không phải lỗi của em.

Duc

But I feel so embarrassed. Everyone saw me read the note, and some of them laughed.

Nhưng em thấy xấu hổ lắm. Cả lớp nhìn thấy em đọc mẩu giấy, mà vài bạn còn cười.

Ms. Ha

The people who should feel ashamed are the boys who wrote it, not you. Have you told your parents?

Người cần thấy hổ thẹn là những bạn đã viết nó, chứ không phải em. Em đã kể với bố mẹ chưa?

Duc

No. My mum works two jobs. If I told her, she would worry, and I'd feel guilty for making her life harder.

Chưa ạ. Mẹ em làm hai công việc. Nếu em kể, mẹ sẽ lo, và em sẽ thấy có lỗi vì làm cuộc sống của mẹ khó khăn hơn.

Ms. Ha

I understand. But parents usually want to know. Is there anyone you can talk to at school?

Cô hiểu. Nhưng bố mẹ thường muốn được biết. Ở trường em có ai để tâm sự không?

Duc

Not really. I eat lunch alone most days. I've never felt so lonely in my life.

Không hẳn ạ. Hầu như ngày nào em cũng ăn trưa một mình. Em chưa bao giờ thấy cô đơn như thế.

Ms. Ha

Thank you for being so honest. Can I ask you something important? Do you ever feel depressed, as if nothing will get better?

Cảm ơn em đã thành thật. Cô hỏi em một điều quan trọng nhé? Em có bao giờ thấy chán nản, như thể chẳng có gì tốt lên không?

Duc

Sometimes, at night. But I don't want to hurt myself, if that's what you mean.

Thỉnh thoảng, vào ban đêm. Nhưng em không muốn làm hại bản thân đâu, nếu ý cô là vậy.

Ms. Ha

I'm glad you told me. If those feelings ever get stronger, come to me straight away, or call the number on this card. Will you promise?

Cô mừng vì em đã nói ra. Nếu những cảm giác đó mạnh hơn, em hãy đến gặp cô ngay, hoặc gọi số trên tấm thẻ này. Em hứa nhé?

Duc

OK, I promise.

Vâng, em hứa.

Ms. Ha

Now, are you frightened of these boys? Have they ever hurt you?

Giờ thì, em có sợ mấy bạn đó không? Họ đã bao giờ làm em bị thương chưa?

Duc

No, they haven't touched me. They just try to scare me. Yesterday one of them followed me to the bus stop.

Chưa ạ, họ chưa động vào em. Họ chỉ cố dọa em thôi. Hôm qua một bạn còn đi theo em ra tận bến xe buýt.

Ms. Ha

That's serious. They're trying to frighten you, and the school won't accept that. I'm going to speak to the head teacher today.

Chuyện này nghiêm trọng đấy. Họ đang cố làm em sợ, và nhà trường sẽ không chấp nhận điều đó. Hôm nay cô sẽ nói chuyện với thầy hiệu trưởng.

Duc

Won't they find out that I told you? That would make it worse.

Họ có biết là em đã kể với cô không ạ? Như thế còn tệ hơn.

Ms. Ha

We'll be careful. Your name won't be mentioned. Teachers have noticed problems in that class before, so it won't look like it came from you.

Bọn cô sẽ cẩn thận. Tên em sẽ không bị nhắc đến. Giáo viên đã để ý đến những vấn đề ở lớp đó từ trước, nên sẽ không ai nghĩ là em kể.

Duc

OK. What should I do when I start feeling anxious in class?

Vâng ạ. Em nên làm gì khi bắt đầu thấy bồn chồn trong lớp?

Ms. Ha

Let me show you a breathing exercise. Breathe in for four seconds, hold for four, and breathe out for four. It helps to calm your body when anxiety starts.

Để cô chỉ em một bài tập thở. Hít vào trong bốn giây, giữ bốn giây, rồi thở ra bốn giây. Nó giúp cơ thể dịu lại khi cơn lo âu bắt đầu.

Duc

That actually helps a little.

Cách này cũng đỡ thật ạ.

Ms. Ha

Good. And Duc, don't let anyone take away your self-respect. Your accent is part of who you are.

Tốt. Và Đức này, đừng để ai lấy đi lòng tự trọng của em. Giọng nói là một phần con người em.

Duc

My grandfather says the same thing.

Ông em cũng nói y như vậy.

Ms. Ha

Your grandfather sounds like a wise man. Let's meet again on Friday, and you can tell me how the week has gone.

Ông em có vẻ là người rất sáng suốt. Thứ Sáu mình gặp lại nhé, rồi em kể cô nghe tuần này thế nào.

Duc

Thank you, Ms. Ha. I already feel a bit lighter.

Em cảm ơn cô Hà. Em thấy nhẹ lòng hơn một chút rồi.

Từ vựng trong bài (14)

anxious ˈæŋkʃəs Tính từ
lo lắng, bồn chồn
to bully Động từ
bắt nạt, ức hiếp
Trong bài: bullying
embarrassed ɪmˈbɛɹəst Tính từ
xấu hổ, ngượng ngùng
ashamed əˈʃeɪmd Tính từ
xấu hổ, ngượng ngùng
guilty ˈɡɪɫti Tính từ
có tội, đầy hối hận
lonely ˈɫoʊnɫi Tính từ
cô đơn, lẻ loi
depressed dɪˈpɹɛst Tính từ
chán nản, trầm cảm
glad ˈɡɫæd Tính từ
vui mừng, hạnh phúc
frightened ˈfɹaɪtənd Tính từ
sợ hãi, hoảng sợ
to scare Động từ
làm sợ hãi, dọa
to frighten Động từ
làm sợ hãi, hù dọa
to calm Động từ
làm dịu, trấn an
anxiety æŋˈzaɪəti Danh từ
lo âu, bồn chồn
self-respect ˌsɛɫfɹɪˈspɛkt Danh từ
lòng tự trọng, sự tự tôn

Mẫu câu hay

I've been feeling anxious all the time.
Em lúc nào cũng thấy bồn chồn.
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (have been + V-ing) diễn tả cảm xúc kéo dài từ trước đến giờ và vẫn còn.
The people who should feel ashamed are the boys who wrote it.
Người cần thấy hổ thẹn là những bạn đã viết nó.
Mệnh đề quan hệ với who bổ nghĩa cho người. Ashamed = hổ thẹn vì làm điều sai; embarrassed = ngượng, xấu hổ trước người khác.
If I told her, she would worry.
Nếu em kể, mẹ sẽ lo.
Câu điều kiện loại 2: tình huống giả định ở hiện tại (thực tế Đức chưa kể). If + quá khứ đơn, would + V.
Don't let anyone take away your self-respect.
Đừng để ai lấy đi lòng tự trọng của em.
let somebody do something = để/cho phép ai làm gì. Take away = lấy đi.

Kiểm tra nhanh

1. Why do the boys laugh at Duc?
💡 "They laugh at my accent, because my family moved here from the countryside."
2. Why hasn't Duc told his mother?
💡 "If I told her, she would worry, and I'd feel guilty for making her life harder."
3. What does Ms. Ha teach Duc to do when he feels anxious?
💡 "Let me show you a breathing exercise. Breathe in for four seconds, hold for four, and breathe out for four."

Cùng chủ đề Feelings and Emotions

Chủ đề khác cấp B1