After Watching "The Last Bridge"

Sau khi xem phim "Cây cầu cuối cùng"
B1 War and Peace 60 câu 17 từ vựng ~4 phút nghe
Phuong and Marcus have just watched a war film about five young soldiers who must guard a bridge. On the way home, they talk about what the film made them feel.
Phương và Marcus vừa xem một bộ phim chiến tranh kể về năm người lính trẻ phải canh giữ một cây cầu. Trên đường về, họ nói về những cảm xúc mà bộ phim mang lại.
Nhân vật: Phuong, Marcus
60 câu
Marcus

So, what did you think? You were very quiet on the way out.

Thế, cậu thấy sao? Lúc đi ra cậu im lặng quá.

Phuong

I'm still thinking about it. It was a powerful film, but it was hard to watch.

Tớ vẫn đang nghĩ về nó. Phim rất ấn tượng, nhưng xem thật khó chịu.

Marcus

I know. I had to close my eyes a few times. And the sound was so loud. Every gunshot made me jump.

Tớ hiểu. Có mấy lần tớ phải nhắm mắt lại. Mà âm thanh to kinh khủng. Phát súng nào cũng làm tớ giật mình.

Phuong

Me too. The director wanted us to feel like we were really there. I read that they used real guns from the nineteen forties, without real bullets, of course.

Tớ cũng vậy. Đạo diễn muốn mình cảm thấy như đang ở đó thật. Tớ đọc được là họ dùng súng thật từ những năm bốn mươi, tất nhiên là không có đạn thật.

Marcus

No wonder it felt so real. So what was the film really about, in your opinion? Not just the action.

Thảo nào cảm giác thật đến thế. Vậy theo cậu, bộ phim thực sự nói về điều gì? Không chỉ là mấy cảnh hành động.

Phuong

For me, it was about the five young soldiers who had to guard that bridge for two days. They were just boys.

Với tớ, nó nói về năm người lính trẻ phải canh giữ cây cầu đó trong hai ngày. Họ chỉ là những cậu trai trẻ.

Marcus

And none of them had ever been in a real fight before. In the first scene, the youngest one couldn't even fire his rifle. His hands were shaking too much.

Mà chưa ai trong số họ từng chiến đấu thật cả. Ở cảnh đầu tiên, cậu trẻ nhất còn không bóp cò nổi khẩu súng trường. Tay cậu ấy run quá.

Phuong

But by the end, he was the bravest of them all. That's what war does to people. It changes them so quickly.

Nhưng đến cuối phim, cậu ấy lại là người dũng cảm nhất. Chiến tranh là vậy đấy. Nó thay đổi con người nhanh đến thế.

Marcus

What about the old farmer with the shotgun? I loved that character.

Còn ông nông dân cầm khẩu súng săn thì sao? Tớ thích nhân vật đó lắm.

Phuong

Oh, he was great. The soldiers thought he was useless at first, but he knew every path in the forest. He saved their lives more than once.

Ôi, ông ấy tuyệt lắm. Lúc đầu mấy người lính nghĩ ông vô dụng, nhưng ông biết mọi lối đi trong rừng. Ông đã cứu mạng họ hơn một lần.

Marcus

For me, the scariest part was when the enemy attacked at night. You could only see the flashes from the guns.

Với tớ, đoạn đáng sợ nhất là khi quân địch tấn công vào ban đêm. Mình chỉ thấy được những tia lửa lóe lên từ họng súng.

Phuong

And they almost ran out of bullets. I was sure that was the end.

Mà họ gần hết đạn. Tớ đã chắc là hết phim đến nơi rồi.

Marcus

Me too. When the youngest soldier said, "I can't shoot anymore," I almost cried.

Tớ cũng thế. Lúc người lính trẻ nhất nói "Tôi không thể bắn được nữa", tớ suýt khóc.

Phuong

Do you think they won in the end? The film didn't really say.

Cậu có nghĩ cuối cùng họ thắng không? Phim không nói rõ lắm.

Marcus

I think so. They defeated the first attack and held the bridge until help arrived. But it didn't feel like a victory.

Tớ nghĩ là có. Họ đánh bại đợt tấn công đầu tiên và giữ được cây cầu cho đến khi quân tiếp viện tới. Nhưng cảm giác chẳng giống một chiến thắng.

Phuong

Three of the five died. For their families, it was a defeat, not a victory.

Năm người thì ba người hy sinh. Với gia đình họ, đó là thất bại chứ đâu phải chiến thắng.

Marcus

That's a good point. The film never says which side is right. It just shows that in a conflict like that, ordinary people pay the price.

Cậu nói đúng. Bộ phim không hề nói phe nào đúng. Nó chỉ cho thấy rằng trong một cuộc xung đột như thế, người dân thường mới là người phải trả giá.

Phuong

My grandfather says the same thing. He never watches war films. He says the real thing was nothing like the movies.

Ông tớ cũng nói y như vậy. Ông chẳng bao giờ xem phim chiến tranh. Ông bảo chuyện thật chẳng giống phim chút nào.

Marcus

I can understand that. It's easy for us to sit in a cinema with popcorn and call it entertainment.

Tớ hiểu được. Bọn mình thì dễ dàng ngồi trong rạp với bỏng ngô và gọi đó là giải trí.

Phuong

Exactly. But I think a film like this can still teach us something. I left the cinema feeling grateful that I live in peace.

Chính xác. Nhưng tớ nghĩ một bộ phim như thế này vẫn dạy cho mình điều gì đó. Tớ rời rạp với cảm giác biết ơn vì được sống trong hòa bình.

Marcus

Same here. Although I'll probably dream about gunfire tonight.

Tớ cũng vậy. Có điều chắc tối nay tớ sẽ mơ thấy tiếng súng mất.

Phuong

Then let's get something sweet. I need to think about something happy before bed.

Thế thì đi ăn gì ngọt ngọt đi. Tớ cần nghĩ đến điều gì vui vẻ trước khi đi ngủ.

Marcus

Ice cream? It's on me. But next time, I'm choosing the film. Something with talking animals.

Kem nhé? Tớ mời. Nhưng lần sau tớ chọn phim. Phim gì có động vật biết nói ấy.

Phuong

Deal!

Chốt!

Từ vựng trong bài (17)

gunshot ˈɡənˌʃɑt Danh từ
tiếng súng, phát súng
gun ˈɡən Danh từ
súng, súng lục
Trong bài: guns
bullet ˈbʊɫət Danh từ
viên đạn, đạn
Trong bài: bullets
to guard Động từ
canh gác, bảo vệ
to fire Động từ
bắn, khai hỏa
war ˈwɔɹ Danh từ
chiến tranh
shotgun ˈʃɑtˌɡən Danh từ
súng săn, súng ngắn nòng dài
enemy ˈɛnəmi Danh từ
kẻ thù, đối thủ
attack əˈtæk Danh từ
tấn công
Trong bài: attacked
to attack Động từ
tấn công, công kích
Trong bài: attacked
to shoot Động từ
bắn, nổ súng
to defeat Động từ
đánh bại, chiến thắng
Trong bài: defeated
defeat dɪˈfit Danh từ
thất bại, bại trận
Trong bài: defeated
victory ˈvɪktɝi Danh từ
chiến thắng
conflict ˈkɑnfɫɪkt Danh từ
xung đột, cuộc chiến
peace ˈpis Danh từ
hòa bình
gunfire ˈɡənˌfaɪɝ Danh từ
tiếng súng, cuộc bắn nhau

Mẫu câu hay

Every gunshot made me jump.
Phát súng nào cũng làm tớ giật mình.
make somebody + động từ nguyên mẫu = khiến ai làm gì. jump ở đây = giật mình (không phải "nhảy").
No wonder it felt so real.
Thảo nào cảm giác thật đến thế.
No wonder... = Thảo nào, chẳng trách... Dùng khi vừa hiểu ra lý do của một điều.
They almost ran out of bullets.
Họ gần hết đạn.
run out of something = hết, cạn kiệt. Ví dụ: We've run out of milk. (Nhà hết sữa rồi.)
It's on me.
Tớ mời.
Câu nói khi bạn muốn trả tiền cho người khác (đồ ăn, đồ uống). Tương tự: My treat.

Kiểm tra nhanh

1. What did the five young soldiers have to do in the film?
💡 "...it was about the five young soldiers who had to guard that bridge for two days."
2. Why couldn't the youngest soldier fire his rifle in the first scene?
💡 "...the youngest one couldn't even fire his rifle. His hands were shaking too much."
3. Why does Phuong say it was a defeat for the families?
💡 "Three of the five died. For their families, it was a defeat, not a victory."

Cùng chủ đề War and Peace

Chủ đề khác cấp B1