Packing the Night Before University

Xếp đồ đêm trước khi lên đường nhập học
B1 Necessary Verbs 70 câu 15 từ vựng ~3 phút nghe
Duy is leaving Da Nang tomorrow morning to start university in Hanoi, but his suitcase is still empty. His mother helps him pack and teaches him a few things he will need when living alone.
Sáng mai Duy rời Đà Nẵng ra Hà Nội nhập học đại học, nhưng vali vẫn trống trơn. Mẹ giúp cậu xếp đồ và dạy cậu vài việc cần biết khi sống một mình.
Nhân vật: Mom, Duy
70 câu
Mom

Duy, the train leaves at six tomorrow morning, and your suitcase is still empty. What have you been doing all afternoon?

Duy ơi, sáu giờ sáng mai tàu chạy rồi mà vali con vẫn trống trơn. Cả buổi chiều con làm gì thế?

Duy

I was saying goodbye to my friends. Don't worry, Mom. It'll only take me ten minutes to pack.

Con đi chào tạm biệt bạn bè. Mẹ đừng lo. Con xếp đồ chỉ mất mười phút thôi.

Mom

Ten minutes? Look at this room. You've messed it all up. Clothes on the bed, books on the floor.

Mười phút á? Nhìn phòng con xem. Con bày bừa hết cả lên rồi. Quần áo trên giường, sách vở dưới sàn.

Duy

Okay, okay. Can you help me, then?

Rồi, rồi. Thế mẹ giúp con được không?

Mom

Of course. First, these shirts need ironing. You can't start university looking like you slept in them.

Tất nhiên. Trước hết, mấy cái áo sơ mi này cần là. Con không thể bắt đầu đại học với bộ dạng như vừa ngủ dậy trong áo được.

Duy

Nobody irons shirts anymore, Mom.

Giờ chẳng ai là áo nữa đâu mẹ.

Mom

Your father does, every morning. Come here, I'll show you. Fill the iron with water, and press this button when you need steam.

Bố con sáng nào cũng là đấy. Lại đây mẹ chỉ. Đổ nước vào bàn là, cần hơi nước thì ấn nút này.

Duy

Like this? Oh, it works! That's actually quite satisfying.

Thế này ạ? Ồ, được này! Thật ra cũng khá đã tay.

Mom

Good. Now lay the shirt flat on the board and start with the collar. Slowly.

Giỏi. Giờ đặt áo nằm phẳng lên cầu là, bắt đầu từ cổ áo. Từ từ thôi.

Duy

Done. Should I fold it now?

Xong. Giờ con gấp lại nhé?

Mom

No, shirts are better on hangers. Hang them in the top part of the suitcase so they don't get creased. Fold the T-shirts and jeans instead.

Không, áo sơ mi để trên móc thì tốt hơn. Treo chúng ở ngăn trên của vali để khỏi bị nhăn. Áo phông với quần bò thì gấp.

Duy

Can you hand me those hangers on the chair?

Mẹ đưa con mấy cái móc trên ghế với.

Mom

Here you are. What about your winter jacket? It gets really cold in Hanoi in December.

Đây. Còn áo khoác mùa đông thì sao? Tháng Mười Hai Hà Nội lạnh lắm đấy.

Duy

I'm not taking it. I'll come home for Tet anyway.

Con không mang đâu. Đằng nào Tết con cũng về.

Mom

Take it. Your cousin got sick in his first winter there because he didn't listen to his mother.

Mang đi. Anh họ con năm đầu ra đó bị ốm suốt mùa đông vì không nghe lời mẹ.

Duy

All right, I'll take it. What's in that bag?

Thôi được, con mang. Trong túi kia là gì thế mẹ?

Mom

Food. I've made some meatballs and spring rolls. When you arrive, put them in the freezer. If you freeze them, they'll last for a month.

Đồ ăn. Mẹ làm ít thịt viên với nem. Đến nơi thì cho vào ngăn đá. Nếu cấp đông thì để được cả tháng.

Duy

Mom, there are restaurants in Hanoi.

Mẹ ơi, ở Hà Nội có nhà hàng mà.

Mom

Restaurants are expensive, and they don't cook like me. I've also labeled every box, so you'll know what's inside.

Nhà hàng thì đắt, mà họ có nấu được như mẹ đâu. Mẹ còn dán nhãn từng hộp rồi, để con biết bên trong có gì.

Duy

You wrote "eat this first" on one of them. That's very helpful.

Mẹ còn ghi "ăn cái này trước" lên một hộp. Hữu ích thật đấy.

Mom

Hold on, I almost forgot. Your grandmother gave me something for you.

Khoan đã, suýt nữa mẹ quên. Bà có gửi cho con một thứ.

Duy

What is it?

Cái gì thế ạ?

Mom

A small bottle of her homemade fish sauce. Don't pour it on everything, it's very strong. And place it at the bottom of the bag, or your clothes will smell.

Một chai nước mắm nhỏ bà tự làm. Đừng có đổ vào mọi món, nó mặn lắm. Và để nó ở đáy túi, không thì quần áo ám mùi.

Duy

Ha! My roommates are going to love that smell.

Ha! Bạn cùng phòng con sẽ mê cái mùi này cho xem.

Mom

Now, remind me what time we need to head to the station tomorrow.

Giờ nhắc mẹ xem mai mấy giờ mình phải ra ga.

Duy

Five fifteen. Dad says he'll drive us.

Năm giờ mười lăm ạ. Bố bảo bố sẽ chở.

Mom

Then you should go to bed early. Have you set your alarm?

Vậy con đi ngủ sớm đi. Đặt báo thức chưa?

Duy

Two alarms. I promise I won't miss the train.

Hai cái luôn. Con hứa sẽ không lỡ tàu đâu.

Mom

Come here. I'm going to miss you so much, you know.

Lại đây nào. Mẹ sẽ nhớ con lắm đấy, con biết không.

Duy

Mom, you're hugging me too tight! I'll call you every Sunday, okay?

Mẹ ơi, mẹ ôm con chặt quá! Chủ nhật nào con cũng gọi về, được chưa?

Mom

Every Sunday. And send me photos of your room. I want to see that it's tidy.

Chủ nhật nào cũng phải gọi đấy. Và gửi ảnh phòng cho mẹ. Mẹ muốn thấy nó gọn gàng.

Từ vựng trong bài (15)

to mess Động từ
làm bẩn, làm lộn xộn
Trong bài: messed
to iron Động từ
là
Trong bài: ironing, irons
to press Động từ
nhấn, ấn
to lay Động từ
đặt, để
to fold Động từ
gấp, xếp
to hang Động từ
treo, mắc
to hand Động từ
đưa, trao
to freeze Động từ
đóng băng
to label Động từ
dán nhãn, đánh dấu
Trong bài: labeled
to hold on Động từ
chờ, đợi
to pour Động từ
rót
to place Động từ
đặt, để
to remind Động từ
nhắc nhở, làm cho nhớ
to head Động từ
hướng đến, đi
to hug Động từ
ôm, siết chặt
Trong bài: hugging

Mẫu câu hay

These shirts need ironing.
Mấy cái áo sơ mi này cần là.
need + V-ing mang nghĩa bị động: cần được làm gì. The car needs washing = Xe cần được rửa.
Press this button when you need steam.
Cần hơi nước thì ấn nút này.
press a button = ấn/nhấn nút. Dùng cho máy móc, thang máy, điều khiển: Press the green button to start.
If you freeze them, they'll last for a month.
Nếu cấp đông thì để được cả tháng.
last (động từ) = kéo dài, giữ được (bao lâu). Câu điều kiện loại 1: If + hiện tại đơn, will + V.
Remind me what time we need to head to the station.
Nhắc mẹ xem mấy giờ mình phải ra ga.
head to/for a place = đi về phía, lên đường đến đâu. Câu quen thuộc khi chuẩn bị đi: I'm heading home now.

Kiểm tra nhanh

1. Why does Mom want Duy to take his winter jacket?
💡 "It gets really cold in Hanoi in December."
2. Where should Duy put the bottle of fish sauce?
💡 "And place it at the bottom of the bag, or your clothes will smell."
3. What does Duy promise at the end?
💡 "I'll call you every Sunday, okay?"

Cùng chủ đề Necessary Verbs

Chủ đề khác cấp B1