Testing the River After the Fish Died
Thanks for coming so early, Trang. The villagers called us last night. Hundreds of dead fish have appeared along this part of the river.
Cảm ơn em đã đến sớm thế này, Trang. Tối qua dân làng gọi cho bọn anh. Hàng trăm con cá chết đã nổi lên dọc đoạn sông này.
That's awful. Does this kind of thing often occur here?
Kinh khủng quá. Chuyện như thế này có hay xảy ra ở đây không anh?
Only once, two years ago, but not this badly. The fishermen are very worried. Many families here remain dependent on the river for food and money.
Mới một lần, cách đây hai năm, nhưng không nghiêm trọng như thế này. Ngư dân lo lắm. Nhiều gia đình ở đây vẫn sống phụ thuộc vào con sông cả về ăn lẫn thu nhập.
Where do we start?
Mình bắt đầu từ đâu ạ?
We'll take water samples at three points: above the factory, next to it and below it. Could you note the time and place of each sample in this notebook?
Mình sẽ lấy mẫu nước ở ba điểm: phía trên nhà máy, ngay cạnh và phía dưới nhà máy. Em ghi lại giờ và địa điểm của từng mẫu vào cuốn sổ này được không?
Sure. Sample one, six forty-five, above the factory. The water looks clear here.
Vâng. Mẫu một, sáu giờ bốn lăm, phía trên nhà máy. Ở đây nước trông trong.
Good. Now pour a little water into this tube and add two drops of the blue liquid. Then mix it gently.
Tốt. Giờ rót một ít nước vào ống này, thêm hai giọt dung dịch màu xanh. Rồi lắc trộn nhẹ nhàng.
It's turning light green. What does that mean?
Nó đang chuyển sang xanh lá nhạt. Thế nghĩa là sao anh?
The color indicates how much oxygen is in the water. Light green is normal. Let's see what happens at the next point.
Màu sắc cho thấy lượng ô-xy trong nước. Xanh lá nhạt là bình thường. Mình xem ở điểm tiếp theo thế nào.
Look at this pipe. Something brown is coming out of it, and it smells terrible.
Anh nhìn cái ống này xem. Có thứ gì màu nâu chảy ra, mùi kinh khủng.
That's where the factory releases its waste water. Let's take the second sample right here.
Đó là chỗ nhà máy xả nước thải. Mình lấy mẫu thứ hai ngay tại đây.
Oh. It's turning yellow, almost brown. That's not good, is it?
Ôi. Nó chuyển sang vàng, gần như nâu. Không ổn rồi, phải không anh?
No. Yellow means the water is lacking oxygen. Fish can't breathe in it.
Không ổn. Màu vàng nghĩa là nước đang thiếu ô-xy. Cá không thở được.
So the factory is poisoning the fish?
Vậy là nhà máy đang đầu độc cá à?
Maybe, but we can't say that yet. We need to prove it with proper tests in the lab. Low oxygen can also be caused by hot weather.
Có thể, nhưng mình chưa thể nói thế được. Mình cần chứng minh bằng các xét nghiệm đàng hoàng trong phòng thí nghiệm. Thiếu ô-xy cũng có thể do trời nóng.
But it hasn't been very hot this week.
Nhưng tuần này trời đâu có nóng lắm.
True. That's why we're also testing the water below the factory. If the problem only starts here, it's a strong sign.
Đúng thế. Vì vậy mình cũng lấy mẫu nước phía dưới nhà máy. Nếu vấn đề chỉ bắt đầu từ đây thì đó là dấu hiệu rất rõ.
And if the tests show that the factory is responsible?
Thế nếu kết quả cho thấy nhà máy phải chịu trách nhiệm thì sao ạ?
There are laws that limit how much waste factories can put into rivers. We'll send our results to the local government, and they can fine the factory.
Có luật giới hạn lượng chất thải mà nhà máy được xả ra sông. Mình sẽ gửi kết quả cho chính quyền địa phương, và họ có thể phạt nhà máy.
Do they usually listen?
Họ có hay nghe không anh?
Sometimes. It helps when the newspapers write about it. Photos of dead fish have a big impact on people.
Thỉnh thoảng. Báo chí đưa tin thì có tác dụng hơn. Ảnh cá chết tác động rất mạnh đến mọi người.
I took some pictures on the way here. I'll send them to you.
Em có chụp vài tấm trên đường đến đây. Em sẽ gửi cho anh.
Great. Now, the third sample. Can you put it in the cold box? It has to stay cool until we get back.
Tuyệt. Giờ đến mẫu thứ ba. Em cho nó vào thùng lạnh được không? Phải giữ lạnh đến khi mình về.
Done. I never thought science could feel this exciting. And this sad.
Xong rồi ạ. Em chưa bao giờ nghĩ làm khoa học lại hồi hộp đến thế. Và buồn đến thế.
Welcome to environmental work. Every result matters to someone, and today it matters to these families.
Chào mừng em đến với công việc môi trường. Mỗi kết quả đều quan trọng với ai đó, và hôm nay là với những gia đình này.
When will we know the results?
Khi nào mình biết kết quả ạ?
In about three days. I'll call you as soon as I have them.
Khoảng ba ngày nữa. Có kết quả là anh gọi em ngay.