Back on the Pitch After Knee Surgery

Trở lại sân cỏ sau ca mổ đầu gối
B1 Ambition and Achievement 58 câu 14 từ vựng ~3 phút nghe
Khoa, a young football player, hurt his knee badly four months ago. During a session with his physiotherapist, Sarah, he runs for the first time since the operation.
Khoa, một cầu thủ bóng đá trẻ, bị chấn thương đầu gối nặng bốn tháng trước. Trong buổi tập với chuyên viên vật lý trị liệu Sarah, cậu chạy lần đầu tiên kể từ ca mổ.
Nhân vật: Sarah, Khoa
58 câu
Sarah

Good morning, Khoa. How's the knee today?

Chào buổi sáng, Khoa. Hôm nay đầu gối thế nào?

Khoa

Better than last week. I walked up the stairs to my apartment without stopping.

Đỡ hơn tuần trước ạ. Em đã đi bộ lên cầu thang về căn hộ mà không phải dừng.

Sarah

That's great progress. Four months ago, you couldn't even stand on that leg.

Tiến bộ lớn đấy. Bốn tháng trước em còn chẳng đứng nổi trên chân đó.

Khoa

Don't remind me. When the doctor said I had torn a ligament, I thought my career was over.

Chị đừng nhắc nữa. Lúc bác sĩ bảo em bị đứt dây chằng, em tưởng sự nghiệp của mình chấm hết rồi.

Sarah

I remember. You were very low back then.

Chị nhớ chứ. Hồi đó em suy sụp lắm.

Khoa

Fortunately, the surgery went well. The surgeon said she had successfully repaired everything.

May mà ca mổ suôn sẻ. Bác sĩ phẫu thuật nói chị ấy đã nối lại mọi thứ thành công.

Sarah

Yes, and since then you've worked very hard. Not every patient does their exercises at home.

Ừ, và từ đó đến giờ em đã tập rất chăm. Không phải bệnh nhân nào cũng chịu tập ở nhà.

Khoa

I don't have a choice. My dream is to play for the national team. I've dreamed about it since I was seven.

Em không có lựa chọn nào khác. Ước mơ của em là được khoác áo đội tuyển quốc gia. Em đã mơ về điều đó từ năm bảy tuổi.

Sarah

Then let's keep going. Today we'll try some light running on the treadmill. How does that sound?

Vậy thì mình tiếp tục thôi. Hôm nay mình sẽ thử chạy nhẹ trên máy chạy bộ. Em thấy sao?

Khoa

Finally! I've been waiting for this day for months.

Cuối cùng cũng đến! Em chờ ngày này mấy tháng rồi.

Sarah

Slowly, though. If you push too hard now, it could result in another injury, and then we'd have to start from zero.

Nhưng từ từ thôi. Nếu bây giờ em cố quá sức, nó có thể dẫn đến một chấn thương khác, rồi mình lại phải bắt đầu từ con số không.

Ten minutes later(Mười phút sau)
Sarah

So, how did that go? Any pain?

Thế nào, ổn không? Có đau không em?

Khoa

A little at the beginning, but then it was fine. It felt amazing to run again.

Lúc đầu hơi đau, nhưng sau đó ổn ạ. Được chạy lại cảm giác tuyệt lắm.

Sarah

Excellent. I'm hopeful that you'll be back on the training field in about six weeks.

Tuyệt vời. Chị hy vọng khoảng sáu tuần nữa em sẽ trở lại sân tập.

Khoa

Six weeks? Unfortunately, the club is choosing players for the new season next month. I won't be ready.

Sáu tuần ạ? Không may là tháng sau câu lạc bộ chọn cầu thủ cho mùa giải mới. Em sẽ không kịp.

Sarah

Have you talked to your coach about it?

Em đã nói chuyện với huấn luyện viên chưa?

Khoa

Yes. He said he couldn't promise anything. Other players want my place, and they're all healthy.

Rồi ạ. Thầy bảo không hứa trước được gì. Các cầu thủ khác đều muốn vị trí của em, mà ai cũng khoẻ mạnh.

Sarah

It's a hard fight, I know. But your coach has seen how hard you've worked. That counts for something.

Chị biết đó là một cuộc chiến khó khăn. Nhưng thầy đã thấy em cố gắng thế nào. Điều đó cũng có giá trị chứ.

Khoa

I hope so. I wish I could just skip the next six weeks.

Em mong vậy. Ước gì em có thể bỏ qua sáu tuần tới.

Sarah

Every patient wishes that. But the players who come back strongest are the ones who are patient.

Bệnh nhân nào cũng ước thế. Nhưng những cầu thủ trở lại mạnh mẽ nhất là những người biết kiên nhẫn.

Khoa

My mom says the same thing. She says if I've managed four months, I can manage six more weeks.

Mẹ em cũng nói y như vậy. Mẹ bảo nếu em đã vượt qua được bốn tháng thì sáu tuần nữa cũng xoay xở được.

Sarah

Your mom is a wise woman. Listen, I'll write a report for your coach about your progress. It might help you secure a place in the team for the second half of the season.

Mẹ em là người khôn ngoan đấy. Nghe này, chị sẽ viết báo cáo về sự tiến bộ của em gửi huấn luyện viên. Có thể nó sẽ giúp em giành được một suất trong đội ở nửa sau mùa giải.

Khoa

You'd do that for me? That would be amazing.

Chị làm thế cho em thật ạ? Vậy thì tuyệt quá.

Sarah

Of course. Your future still looks bright, Khoa. You're only twenty.

Tất nhiên. Tương lai của em vẫn còn tươi sáng lắm, Khoa. Em mới hai mươi tuổi thôi.

Khoa

Thanks, Sarah. When I play my first match for the national team, I'll send you a ticket.

Cảm ơn chị Sarah. Khi nào em đá trận đầu tiên cho đội tuyển, em sẽ gửi chị một vé.

Sarah

I'll hold you to that. Now, ten more minutes on the bike, please.

Chị nhớ lời hứa đấy nhé. Giờ thì đạp xe thêm mười phút nữa nào.

Từ vựng trong bài (14)

progress ˈpɹɑˌɡɹɛs Danh từ
tiến bộ, sự tiến triển
fortunately ˈfɔɹtʃənətɫi Trạng từ
may mắn thay, thật là may
to go Động từ
đi, tiến triển
Trong bài: went, going
successfully səkˈsɛsfəɫi Trạng từ
thành công, một cách thành công
to dream Động từ
mơ ước, mong muốn
Trong bài: dreamed
to result Động từ
gây ra, dẫn đến
hopeful ˈhoʊpfəɫ Tính từ
đầy hy vọng, lạc quan
unfortunately ənˈfɔɹtʃənətɫi Trạng từ
thật không may
fight ˈfaɪt Danh từ
cuộc chiến, sự đấu tranh
to wish Động từ
ước, mong muốn
Trong bài: wishes
wish ˈwɪʃ Danh từ
ước muốn, mong ước
Trong bài: wishes
to manage Động từ
xoay xở, quản lý
Trong bài: managed
to secure Động từ
đạt được, bảo đảm
bright ˈbɹaɪt Tính từ
đầy hứa hẹn, tươi sáng

Mẫu câu hay

It could result in another injury.
Nó có thể dẫn đến một chấn thương khác.
result in something = dẫn đến, gây ra (kết quả). Phân biệt: result from something = là kết quả của.
I wish I could just skip the next six weeks.
Ước gì em có thể bỏ qua sáu tuần tới.
I wish + quá khứ (could/were/had) = ước điều không có thật ở hiện tại.
It might help you secure a place in the team.
Có thể nó sẽ giúp em giành được một suất trong đội.
secure a place/job/loan = giành được, đạt được một cách chắc chắn (thường sau nhiều cố gắng).
I'll hold you to that.
Chị nhớ lời hứa đấy nhé.
hold somebody to something = bắt ai giữ lời hứa. Câu đáp vui khi ai đó vừa hứa với mình.

Kiểm tra nhanh

1. What did Khoa do for the first time since his operation?
💡 "Today we'll try some light running on the treadmill."
2. Why is Khoa worried?
💡 "Unfortunately, the club is choosing players for the new season next month. I won't be ready."
3. How will Sarah help Khoa?
💡 "I'll write a report for your coach about your progress."

Cùng chủ đề Ambition and Achievement

Chủ đề khác cấp B1