Stuck in Bali After a Volcanic Eruption

Mắc kẹt ở Bali sau vụ phun trào núi lửa
B1 The Environment and Energy 62 câu 11 từ vựng ~3 phút nghe
Hieu and Rachel are on their way to a conference in Singapore when a volcano erupts on a nearby island and all flights from Bali are cancelled. While they wait, they talk about the planet, the climate and their own travel habits.
Hiếu và Rachel đang trên đường đi dự hội nghị ở Singapore thì một ngọn núi lửa ở đảo bên cạnh phun trào và mọi chuyến bay từ Bali bị hủy. Trong lúc chờ, họ nói về hành tinh, khí hậu và thói quen đi lại của chính mình.
Nhân vật: Rachel, Hieu
62 câu
Rachel

Hieu! Have you seen the departure board? Every flight has been cancelled.

Hiếu! Anh xem bảng giờ bay chưa? Tất cả chuyến bay đều bị hủy rồi.

Hieu

I've just heard. There's been a volcanic eruption on the next island, and the ash cloud is moving this way.

Tôi vừa nghe. Có một vụ phun trào núi lửa ở hòn đảo bên cạnh, và đám mây tro đang bay về hướng này.

Rachel

An eruption? Is anybody hurt?

Phun trào á? Có ai bị thương không?

Hieu

According to the news, the villages near the volcano were evacuated yesterday, so nobody has been hurt. But the island is in a state of emergency.

Theo tin tức, các làng gần núi lửa đã được sơ tán từ hôm qua nên chưa ai bị thương. Nhưng hòn đảo đang trong tình trạng khẩn cấp.

Rachel

Thank goodness. But why can't planes fly? The sky looks clear from here.

Ơn trời. Nhưng sao máy bay không bay được? Từ đây nhìn bầu trời vẫn quang mà.

Hieu

The ash is high in the atmosphere. If a plane flew through it, the engines could stop. It's happened before.

Tro bụi ở trên cao trong khí quyển. Nếu máy bay bay qua đó, động cơ có thể ngừng hoạt động. Chuyện này đã từng xảy ra rồi.

Rachel

That's frightening. So how long will we be stuck here?

Đáng sợ thật. Vậy mình sẽ kẹt ở đây bao lâu?

Hieu

The airline says at least two days. They're giving us a hotel near the airport.

Hãng bay nói ít nhất hai ngày. Họ bố trí cho mình khách sạn gần sân bay.

Rachel

Two days! Our presentation in Singapore is on Thursday.

Hai ngày! Bài thuyết trình của mình ở Singapore là vào thứ Năm.

Hieu

I've already emailed the organisers. They said we can present online if we need to.

Tôi đã email cho ban tổ chức rồi. Họ nói nếu cần mình có thể thuyết trình trực tuyến.

Rachel

Good thinking. Well, I suppose a natural disaster is a pretty good excuse.

Nhanh trí đấy. Mà thôi, tôi nghĩ thiên tai là một lý do khá chính đáng.

Hieu

Look at the TV. You can see the smoke from the volcano. It's enormous.

Nhìn lên tivi kìa. Thấy cả cột khói từ núi lửa. Khổng lồ thật.

Rachel

Incredible. It makes you realise how small we are. The planet doesn't care about our meetings.

Không thể tin nổi. Nó khiến ta nhận ra mình nhỏ bé thế nào. Hành tinh này đâu quan tâm đến các cuộc họp của chúng ta.

Hieu

True. But to be fair, we've done a lot of damage to the planet too.

Đúng. Nhưng công bằng mà nói, chúng ta cũng đã gây ra nhiều tổn hại cho hành tinh.

Rachel

What do you mean?

Ý anh là sao?

Hieu

Well, volcanoes release gases, but scientists say humans now produce far more greenhouse gas every year than all the volcanoes on Earth.

Thì núi lửa cũng thải khí, nhưng các nhà khoa học nói mỗi năm con người thải ra lượng khí nhà kính nhiều hơn hẳn tất cả núi lửa trên Trái Đất cộng lại.

Rachel

Really? I didn't know that.

Thật à? Tôi không biết đấy.

Hieu

It's true. Our cars and factories are the real problem. That's what causes the greenhouse effect. The gases trap heat, and the Earth gets warmer.

Thật đấy. Xe cộ và nhà máy của chúng ta mới là vấn đề thật sự. Đó là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính. Các loại khí giữ nhiệt lại, và Trái Đất nóng dần lên.

Rachel

Back home in Australia, we've had terrible bushfires because of the climate crisis. My parents have had to leave their house twice.

Ở quê tôi bên Úc, đã có những vụ cháy rừng khủng khiếp vì khủng hoảng khí hậu. Bố mẹ tôi đã phải rời nhà hai lần.

Hieu

I'm sorry. In Hanoi, our biggest problem is air pollution. On some winter days, you can't see the buildings across the street.

Tôi rất tiếc. Ở Hà Nội, vấn đề lớn nhất của chúng tôi là ô nhiễm không khí. Có những ngày mùa đông, chẳng nhìn thấy tòa nhà bên kia đường.

Rachel

I remember my first visit. My eyes hurt all the time.

Tôi nhớ lần đầu đến đó. Mắt tôi lúc nào cũng cay.

Hieu

My daughter has asthma, so on bad days she has to stay inside. It worries me a lot.

Con gái tôi bị hen suyễn, nên những hôm không khí xấu bé phải ở trong nhà. Tôi lo lắm.

Rachel

It's crazy. We're using up the Earth's resources as if they'll never end.

Thật điên rồ. Chúng ta đang dùng cạn tài nguyên của Trái Đất như thể chúng sẽ không bao giờ hết.

Hieu

And we're flying around the world for meetings that could be emails. Including us!

Và chúng ta bay khắp thế giới cho những cuộc họp lẽ ra chỉ cần một email. Kể cả chúng ta!

Rachel

Fair point. Maybe this is a sign. Next year, let's suggest an online conference.

Nói chí phải. Có lẽ đây là một dấu hiệu. Năm sau mình đề xuất hội nghị trực tuyến đi.

Hieu

I'll propose it. Now, shall we find the hotel bus? I'm starving.

Tôi sẽ đề xuất. Giờ mình đi tìm xe buýt của khách sạn nhé? Tôi đói lắm rồi.

Rachel

Let's go. If we're stuck in Bali, we might as well try some good food.

Đi thôi. Đã kẹt ở Bali thì cũng nên thử vài món ngon.

Từ vựng trong bài (11)

volcanic eruption Danh từ
sự phun trào núi lửa, vụ phun trào núi lửa
emergency ˈimɝdʒənsi Danh từ
tình trạng khẩn cấp, trường hợp khẩn cấp
atmosphere ˈætməsˌfɪɹ Danh từ
khí quyển, lớp khí
natural disaster Danh từ
thảm họa thiên nhiên, thiên tai
smoke ˈsmoʊk Danh từ
khói, hơi nước
planet ˈpɫænət Danh từ
hành tinh, thiên thể
greenhouse gas Danh từ
khí nhà kính, khí góp phần vào sự nóng lên toàn cầu
greenhouse effect Danh từ
hiệu ứng nhà kính, hiện tượng nhà kính
climate crisis Danh từ
khủng hoảng khí hậu
air pollution Danh từ
ô nhiễm không khí, ô nhiễm khí quyển
resource ˈɹisɔɹs Danh từ
tài nguyên, nguồn lực tự nhiên
Trong bài: resources

Mẫu câu hay

Every flight has been cancelled.
Tất cả chuyến bay đều bị hủy rồi.
Bị động hiện tại hoàn thành: has/have been + V3. Dùng khi thông báo tin vừa xảy ra, còn ảnh hưởng đến hiện tại.
If a plane flew through it, the engines could stop.
Nếu máy bay bay qua đó, động cơ có thể ngừng hoạt động.
Câu điều kiện loại 2 nói về tình huống giả định. Could + V = có thể (khả năng).
We're using up the Earth's resources as if they'll never end.
Chúng ta đang dùng cạn tài nguyên của Trái Đất như thể chúng sẽ không bao giờ hết.
use up = dùng hết, dùng cạn. As if = như thể.
We might as well try some good food.
Cũng nên thử vài món ngon.
might as well + V = cũng nên, chẳng có lý do gì để không làm (khi không còn lựa chọn tốt hơn).

Kiểm tra nhanh

1. Why can't the planes fly?
💡 "The ash is high in the atmosphere. If a plane flew through it, the engines could stop."
2. What is the biggest environmental problem in Hanoi, according to Hieu?
💡 "In Hanoi, our biggest problem is air pollution."
3. What does Rachel suggest for next year?
💡 "Next year, let's suggest an online conference."

Cùng chủ đề The Environment and Energy

Chủ đề khác cấp B1