Lunch with My Mentor

Bữa trưa với người hướng dẫn
B1 Ambition and Achievement 62 câu 21 từ vựng ~4 phút nghe
Thao has worked in the marketing team for six months. At their monthly lunch, her manager Mr. Hai talks to her about her ambition to lead a team one day.
Thảo đã làm ở phòng marketing được sáu tháng. Trong bữa trưa hàng tháng, trưởng phòng là anh Hải nói chuyện với cô về khát vọng một ngày nào đó được dẫn dắt một nhóm.
Nhân vật: Mr. Hai, Thao
62 câu
Mr. Hai

So, Thao, it's been six months since you joined the marketing team. How do you feel it's going?

Thảo này, em vào phòng marketing được sáu tháng rồi. Em thấy mọi việc tiến triển thế nào?

Thao

Better than I expected, honestly. I've learned a lot, but I still have a long way to go.

Thật lòng thì tốt hơn em nghĩ ạ. Em đã học được nhiều, nhưng vẫn còn cả chặng đường dài phía trước.

Mr. Hai

That's a healthy attitude. At our last lunch, you told me about your ambition. Do you still want to lead a team one day?

Thái độ đó tốt đấy. Bữa trưa lần trước em có kể về khát vọng của mình. Em vẫn muốn một ngày nào đó được dẫn dắt một nhóm chứ?

Thao

Yes. My aim is to become a team leader within three years. Is that too much?

Vâng. Mục tiêu của em là trở thành trưởng nhóm trong vòng ba năm. Như vậy có quá sức không ạ?

Mr. Hai

Not at all. But an aim without a plan is just a wish. What have you done so far?

Không hề. Nhưng mục tiêu mà không có kế hoạch thì chỉ là mong ước thôi. Đến giờ em đã làm được gì rồi?

Thao

I've started an online course in data analysis, and I've volunteered for two big projects.

Em đã bắt đầu một khoá học trực tuyến về phân tích dữ liệu, và tình nguyện tham gia hai dự án lớn.

Mr. Hai

Good. I've noticed your progress. The report that you wrote on the summer campaign was clear and practical. The directors liked it a lot.

Tốt. Anh đã thấy em tiến bộ. Bản báo cáo em viết về chiến dịch mùa hè rất rõ ràng và thiết thực. Ban giám đốc thích lắm.

Thao

Really? Nobody told me that!

Thật ạ? Có ai nói với em đâu!

Mr. Hai

Well, I'm telling you now. For someone in her first year, that report was a real achievement.

Thì giờ anh nói đây. Với người mới làm năm đầu, bản báo cáo đó là một thành tích thật sự.

Thao

Thank you. But I'm worried about one thing. In meetings, I hardly ever speak. The others always have their ideas ready.

Em cảm ơn anh. Nhưng em lo một chuyện. Trong các cuộc họp em gần như không phát biểu. Mọi người lúc nào cũng có sẵn ý tưởng.

Mr. Hai

That's something you can work on. Before each meeting, prepare one idea and aim to share it in the first ten minutes.

Đó là điều em có thể rèn luyện. Trước mỗi cuộc họp, em chuẩn bị một ý và đặt mục tiêu nói ra trong mười phút đầu.

Thao

Just one idea?

Chỉ một ý thôi ạ?

Mr. Hai

One is enough to start with. The secret is to make it a habit. After a few months, it will feel natural.

Một ý là đủ để bắt đầu. Bí quyết là biến nó thành thói quen. Vài tháng sau em sẽ thấy tự nhiên thôi.

Thao

That sounds effective. What else should I focus on?

Nghe có vẻ hiệu quả ạ. Em còn nên tập trung vào điều gì nữa?

Mr. Hai

A leader needs respect from the team, and you can't demand it. You have to earn it.

Người lãnh đạo cần sự tôn trọng của cả nhóm, mà sự tôn trọng thì không đòi được. Phải tự mình giành lấy.

Thao

How did you earn it when you became a manager?

Hồi mới làm trưởng phòng, anh đã làm thế nào để có được nó?

Mr. Hai

By listening. People respect a manager who listens before deciding. I also tried to promote a positive atmosphere, so people weren't afraid of making mistakes.

Bằng cách lắng nghe. Mọi người tôn trọng người quản lý biết lắng nghe trước khi quyết định. Anh cũng cố gắng thúc đẩy một bầu không khí tích cực để mọi người không sợ mắc lỗi.

Thao

In my last company, the manager was very negative. Whenever something went wrong, he shouted at us.

Ở công ty cũ của em, sếp rất tiêu cực. Hễ có gì sai là anh ta quát mắng cả nhóm.

Mr. Hai

Then you've already learned what not to do. That's useful too.

Vậy là em đã học được điều không nên làm rồi. Cái đó cũng có ích.

Thao

I suppose so. Can I ask you something personal? Did you always intend to become a manager?

Chắc vậy ạ. Em hỏi anh một chuyện riêng được không? Anh có luôn định trở thành quản lý không ạ?

Mr. Hai

No, I wanted to be a designer! But I discovered that I enjoyed helping other people grow more than designing posters.

Không, anh từng muốn làm nhà thiết kế! Nhưng rồi anh nhận ra mình thích giúp người khác phát triển hơn là thiết kế áp phích.

Thao

That's surprising. And do you think I'm ready to manage people?

Bất ngờ thật. Vậy anh có nghĩ em đã sẵn sàng quản lý người khác chưa?

Mr. Hai

Not yet, but you will be if you keep putting in this much effort. Next quarter, I'd like you to lead a small project with two interns.

Chưa đâu, nhưng em sẽ sẵn sàng nếu cứ nỗ lực như thế này. Quý tới anh muốn em phụ trách một dự án nhỏ với hai bạn thực tập sinh.

Thao

Really? I'd love that!

Thật ạ? Em thích lắm!

Mr. Hai

I'll support you, of course, but you'll make the decisions. If something goes wrong, we'll talk about it, not shout about it.

Tất nhiên anh sẽ hỗ trợ, nhưng em là người quyết định. Có gì không ổn thì mình nói chuyện với nhau, chứ không quát tháo.

Thao

Deal. Thank you for believing in me.

Thống nhất ạ. Cảm ơn anh đã tin em.

Mr. Hai

Thank me in three years, when you're a team leader. Now, let's order. I'm starving.

Ba năm nữa, lúc em làm trưởng nhóm rồi hãy cảm ơn anh. Giờ gọi món thôi. Anh đói lả rồi.

Từ vựng trong bài (21)

to go Động từ
đi, tiến triển
Trong bài: going, went, goes
ambition æmˈbɪʃən Danh từ
tham vọng, khát vọng thành công
aim ˈeɪm Danh từ
mục tiêu, đích
to aim Động từ
nhắm đến, có ý định
to wish Động từ
ước, mong muốn
wish ˈwɪʃ Danh từ
ước muốn, mong ước
progress ˈpɹɑˌɡɹɛs Danh từ
tiến bộ, sự tiến triển
practical ˈpɹæktəkəɫ Tính từ
thực tế, hiệu quả
achievement əˈtʃivmənt Danh từ
thành tựu, thực hiện
to work on Động từ
làm việc trên, tập trung vào
secret ˈsikɹət Danh từ
bí quyết, chìa khóa
effective ˈifɛktɪv Tính từ
hiệu quả, có hiệu lực
respect ɹiˈspɛkt Danh từ
sự tôn trọng
to respect Động từ
tôn trọng, ngưỡng mộ
to promote Động từ
thúc đẩy, hỗ trợ
positive ˈpɑzətɪv Tính từ
tích cực, xây dựng
negative ˈnɛɡətɪv Tính từ
tiêu cực, bất lợi
to intend Động từ
dự định, có ý định
to manage Động từ
xoay xở, quản lý
effort ˈɛfɝt Danh từ
to support Động từ
hỗ trợ, giúp đỡ

Mẫu câu hay

An aim without a plan is just a wish.
Mục tiêu mà không có kế hoạch thì chỉ là mong ước thôi.
aim (danh từ) = mục tiêu; aim to do something (động từ) = đặt mục tiêu làm gì. wish (danh từ) = điều mong ước.
That's something you can work on.
Đó là điều em có thể rèn luyện.
work on something = tập trung cải thiện, rèn luyện một kỹ năng hoặc làm một việc gì đó.
You can't demand respect. You have to earn it.
Sự tôn trọng thì không đòi được. Phải tự mình giành lấy.
earn respect/trust = giành được sự tôn trọng/tin tưởng nhờ hành động của mình.
You will be ready if you keep putting in this much effort.
Em sẽ sẵn sàng nếu cứ nỗ lực như thế này.
put in effort = bỏ công sức. Câu điều kiện loại 1: If + hiện tại đơn, will + V.

Kiểm tra nhanh

1. What is Thao's aim?
💡 "My aim is to become a team leader within three years."
2. What advice does Mr. Hai give Thao about meetings?
💡 "Before each meeting, prepare one idea and aim to share it in the first ten minutes."
3. What will Thao do next quarter?
💡 "Next quarter, I'd like you to lead a small project with two interns."

Cùng chủ đề Ambition and Achievement

Chủ đề khác cấp B1