Two Job Offers, One Friday Deadline

Hai lời mời làm việc, một hạn chót thứ Sáu
B1 Abstract Concepts 68 câu 18 từ vựng ~3 phút nghe
Chi has two job offers: a safe job at a bank near her parents and an exciting job at a start-up in another city. Her colleague Sam helps her think about what she really wants.
Chi nhận được hai lời mời làm việc: một công việc ổn định ở ngân hàng gần nhà bố mẹ và một công việc hấp dẫn ở một công ty khởi nghiệp tại thành phố khác. Đồng nghiệp Sam giúp cô nghĩ xem mình thật sự muốn gì.
Nhân vật: Sam, Chi
68 câu
Sam

You look stressed, Chi. What's going on?

Trông cậu căng thẳng thế, Chi. Có chuyện gì vậy?

Chi

I've got two job offers, and I have to give both companies an answer by Friday. I can't decide.

Mình nhận được hai lời mời làm việc, và phải trả lời cả hai công ty trước thứ Sáu. Mình không quyết được.

Sam

Two offers? That's a good problem to have! Tell me about them.

Hai lời mời á? Rắc rối kiểu này thì ai cũng muốn có! Kể mình nghe đi.

Chi

The first one is at a big bank here in Hanoi. The salary is good, the hours are normal, and it's ten minutes from my parents' house.

Cái thứ nhất ở một ngân hàng lớn ngay tại Hà Nội. Lương tốt, giờ giấc bình thường, lại cách nhà bố mẹ mình có mười phút.

Sam

Sounds safe. And the second?

Nghe an toàn đấy. Còn cái thứ hai?

Chi

A tech start-up in Saigon. They're only two years old, but their growth has been amazing. They've gone from five people to sixty.

Một công ty khởi nghiệp công nghệ ở Sài Gòn. Họ mới hai năm tuổi, nhưng tốc độ tăng trưởng thì đáng kinh ngạc. Từ năm người lên sáu mươi người.

Sam

Wow. What would you be doing there?

Chà. Cậu sẽ làm gì ở đó?

Chi

Leading a small marketing team. Honestly, it's my dream job. At the bank, I'd be one person in a department of a hundred.

Dẫn dắt một nhóm marketing nhỏ. Nói thật, đó là công việc mơ ước của mình. Còn ở ngân hàng, mình chỉ là một người trong phòng ban cả trăm người.

Sam

So what's stopping you from choosing the start-up?

Vậy điều gì khiến cậu chưa chọn công ty khởi nghiệp?

Chi

A few things. First, my parents. They're getting older, and I made a promise to stay close to them.

Vài thứ. Đầu tiên là bố mẹ mình. Bố mẹ ngày càng có tuổi, và mình đã hứa sẽ ở gần bố mẹ.

Sam

That's a fair concern. What do they say?

Mối bận tâm đó hợp lý. Bố mẹ cậu nói sao?

Chi

That's the strange part. Mum is actually in favor of Saigon. She says I should go while I'm young. Dad hasn't said much, which is worse.

Đó mới là phần lạ. Mẹ mình lại ủng hộ đi Sài Gòn. Mẹ bảo nên đi khi còn trẻ. Bố thì chẳng nói gì nhiều, thế còn tệ hơn.

Sam

What's your impression of the people at the start-up?

Cậu có ấn tượng thế nào về mọi người ở công ty khởi nghiệp?

Chi

Really positive. Their attitude is great. Everyone I met was excited about the work. At the bank, the interview felt like a police interview.

Rất tích cực. Thái độ của họ tuyệt lắm. Ai mình gặp cũng hào hứng với công việc. Còn buổi phỏng vấn ở ngân hàng cứ như bị công an hỏi cung.

Sam

Ha! And the money?

Ha! Thế còn tiền?

Chi

The bank pays more. Plus, they give health insurance to the whole family. The start-up can't do that yet.

Ngân hàng trả nhiều hơn. Thêm nữa, họ có bảo hiểm sức khỏe cho cả gia đình. Công ty khởi nghiệp thì chưa làm được.

Sam

Is there any possibility that the start-up could fail?

Có khả năng công ty khởi nghiệp thất bại không?

Chi

Of course. That's my biggest doubt. If it closed after a year, I'd have to start all over again in a city where I don't know anyone.

Tất nhiên là có. Đó là điều mình băn khoăn nhất. Nếu một năm sau nó đóng cửa, mình sẽ phải làm lại từ đầu ở một thành phố không quen ai.

Sam

Can I tell you about my situation five years ago? I had almost the same choice.

Mình kể cậu nghe hoàn cảnh của mình năm năm trước nhé? Mình cũng gần như phải chọn y như thế.

Chi

Really? What did you do?

Thật á? Thế cậu đã làm gì?

Sam

I took the safe option. And I've always wondered what would have happened if I'd said yes to the other one.

Mình chọn phương án an toàn. Và mình vẫn luôn tự hỏi chuyện gì sẽ xảy ra nếu hồi đó mình nhận lời bên kia.

Chi

So you think I should go?

Vậy cậu nghĩ mình nên đi?

Sam

I'm not saying that. But try this: imagine you're seventy. Which choice would you regret more?

Mình không nói thế. Nhưng thử thế này: tưởng tượng cậu bảy mươi tuổi. Cậu sẽ hối tiếc lựa chọn nào hơn?

Chi

Hmm. Honestly? Not going. If I stayed at the bank, I'd always ask myself "what if."

Ừm. Nói thật á? Là không đi. Nếu ở lại ngân hàng, mình sẽ luôn tự hỏi "giá mà".

Sam

Then there's your answer. Unless there's something you haven't told me.

Vậy là cậu có câu trả lời rồi. Trừ khi còn điều gì cậu chưa kể với mình.

Chi

No, that's all. But no way am I telling Dad tonight. I'll take him out for dinner tomorrow first.

Không, hết rồi. Nhưng tối nay thì còn lâu mình mới nói với bố. Mai mình mời bố đi ăn tối trước đã.

Sam

Good plan. There's no need to rush. So what's your feeling right now?

Kế hoạch hay đấy. Không cần phải vội. Vậy giờ cậu cảm thấy thế nào?

Chi

Scared. But excited, too. That's probably a good sign.

Sợ. Nhưng cũng háo hức. Chắc đó là dấu hiệu tốt.

Từ vựng trong bài (18)

offer ˈɔfɝ Danh từ
lời đề nghị, lời mời
Trong bài: offers
growth ˈɡɹoʊθ Danh từ
tăng trưởng, mở rộng
dream ˈdɹim Danh từ
giấc mơ
promise ˈpɹɑməs Danh từ
lời hứa, cam kết
concern kənˈsɝn Danh từ
mối quan tâm, sự quan tâm
in favor Giới từ
ủng hộ, cho
impression ˌɪmˈpɹɛʃən Danh từ
ấn tượng
attitude ˈætəˌtud Danh từ
thái độ, tư duy
plus ˈpɫəs Giới từ
thêm vào đó, hơn nữa
possibility ˌpɑsəˈbɪɫəˌti Danh từ
lựa chọn, phương án
doubt ˈdaʊt Danh từ
nghi ngờ, sự không chắc chắn
situation ˌsɪtʃuˈeɪʃən Danh từ
tình hình, tình trạng
choice ˈtʃɔɪs Danh từ
option ˈɑpʃən Danh từ
lựa chọn, phương án
unless ənˈɫɛs Liên từ
trừ khi, nếu không
no way Cụm từ
need ˈnid Danh từ
nhu cầu, nhu yếu phẩm
feeling ˈfiɫɪŋ Danh từ
cảm giác

Mẫu câu hay

That's a good problem to have!
Rắc rối kiểu này thì ai cũng muốn có!
a good problem to have = một "vấn đề" thật ra là điều may mắn, ví dụ có quá nhiều lựa chọn tốt.
Mum is actually in favor of Saigon.
Mẹ mình lại ủng hộ đi Sài Gòn.
be in favor of something = ủng hộ điều gì. Ngược lại: be against something. Tiếng Anh-Anh viết favour.
I've always wondered what would have happened if I'd said yes.
Mình vẫn luôn tự hỏi chuyện gì sẽ xảy ra nếu mình nhận lời.
would have + V3 ... if + had + V3 = câu điều kiện loại 3, nói về điều không xảy ra trong quá khứ. Ở B1 chỉ cần nhận ra cấu trúc.
No way am I telling Dad tonight.
Tối nay thì còn lâu mình mới nói với bố.
No way + đảo trợ động từ (am I) = nhất định không. Văn nói thân mật; dạng thường: There's no way I'm telling him.

Kiểm tra nhanh

1. Why is the start-up job attractive to Chi?
💡 "Their growth has been amazing... Honestly, it's my dream job."
2. What does Chi's mother think?
💡 "Mum is actually in favor of Saigon. She says I should go while I'm young."
3. What did Sam do five years ago?
💡 "I took the safe option."

Cùng chủ đề Abstract Concepts

Chủ đề khác cấp B1