From Law School to the Kitchen

Từ trường luật vào bếp
B1 Feelings and Emotions 71 câu 14 từ vựng ~4 phút nghe
Minh has just told his parents that he has left law school to train as a chef. His older sister Ngoc calls him, and their talk turns out to be more honest than either of them expected.
Minh vừa thông báo với bố mẹ rằng cậu đã bỏ trường luật để học làm đầu bếp. Chị gái Ngọc gọi cho cậu, và cuộc trò chuyện trở nên chân thật hơn cả hai người tưởng.
Nhân vật: Ngoc, Minh
71 câu
Ngoc

Minh, Mum just called me. She was crying. What's going on?

Minh, mẹ vừa gọi cho chị. Mẹ khóc. Có chuyện gì vậy?

Minh

I told them last night. I've left university.

Tối qua em nói với bố mẹ rồi. Em đã bỏ đại học.

Ngoc

You've what? You're in your third year of law!

Em làm sao cơ? Em đang học năm ba trường luật cơ mà!

Minh

I know. I'm starting a cooking course in September. I want to become a chef.

Em biết. Tháng Chín em sẽ bắt đầu một khóa học nấu ăn. Em muốn trở thành đầu bếp.

Ngoc

A chef? I'm not saying it's a bad idea, but you've shocked everyone. Why didn't you talk to me first?

Đầu bếp á? Chị không nói đó là ý tồi, nhưng em làm cả nhà sốc đấy. Sao em không nói với chị trước?

Minh

Because I knew how you'd react. You've always been the perfect daughter.

Vì em biết chị sẽ phản ứng thế nào. Chị lúc nào cũng là cô con gái hoàn hảo.

Ngoc

That's not fair. Just tell me how it happened.

Nói thế không công bằng. Cứ kể chị nghe chuyện thế nào đi.

Minh

For two years I've sat in lectures feeling nothing but boredom. I tried to be interested in contracts and court cases, but I just wasn't.

Hai năm nay em ngồi trong giảng đường mà chẳng thấy gì ngoài sự chán ngán. Em đã cố quan tâm đến hợp đồng với các vụ án, nhưng không được.

Ngoc

Lots of students find their classes boring. That's not a reason to quit.

Nhiều sinh viên thấy giờ học chán lắm. Đó đâu phải lý do để bỏ học.

Minh

It's not only that. Last spring I worked in a restaurant kitchen at weekends, and I felt alive for the first time in years.

Không chỉ có vậy. Mùa xuân năm ngoái em làm trong bếp một nhà hàng vào cuối tuần, và lần đầu tiên sau nhiều năm em thấy mình thật sự sống.

Ngoc

I didn't know you had such a strong interest in cooking.

Chị không biết em lại đam mê nấu ăn đến thế.

Minh

Nobody did. Dad always said that cooking was a hobby, not a job. So I kept it to myself.

Có ai biết đâu. Bố lúc nào cũng nói nấu ăn là sở thích chứ không phải nghề. Nên em giữ cho riêng mình.

Ngoc

How did Dad take the news?

Bố đón nhận tin này thế nào?

Minh

Badly. He was so mad that he left the room. Mum watched in horror when he started shouting.

Tệ lắm. Bố giận đến mức bỏ ra khỏi phòng. Mẹ thì sợ hãi đứng nhìn khi bố bắt đầu quát tháo.

Ngoc

Dad has paid for three years of your studies. I think that angered him more than anything else.

Bố đã trả tiền cho em học ba năm rồi. Chị nghĩ điều đó làm bố tức giận hơn cả.

Minh

I know, and I feel bad about it. But I've saved some money from the restaurant, and I'll pay for the course myself.

Em biết, và em thấy áy náy lắm. Nhưng em đã dành dụm được ít tiền từ nhà hàng, và em sẽ tự trả tiền khóa học.

Ngoc

That's something, at least. Are you sure this isn't just stress? You were very stressed before your exams.

Ít ra cũng được như vậy. Em có chắc đây không chỉ là do áp lực không? Trước kỳ thi em căng thẳng lắm mà.

Minh

I was stressed because I was studying something I didn't care about. This is different. It's a real desire, not a way to run away.

Em căng thẳng vì phải học thứ em không quan tâm. Lần này khác. Đây là khát khao thật sự, chứ không phải cách để trốn chạy.

Ngoc

Can I be honest with you? Part of me feels a bit of jealousy.

Chị nói thật với em được không? Có một phần trong chị thấy hơi ghen tị.

Minh

Jealousy? Of me? You've got a great job at the bank!

Ghen tị á? Với em á? Chị có công việc tuyệt vời ở ngân hàng mà!

Ngoc

A great job that I've never loved. I studied finance because Dad wanted me to. I never had the courage to do what you've done.

Một công việc tuyệt vời mà chị chưa bao giờ yêu thích. Chị học tài chính vì bố muốn thế. Chị chưa bao giờ đủ can đảm để làm điều em vừa làm.

Minh

I didn't know you felt that way. It saddens me to hear that.

Em không biết chị lại nghĩ vậy. Nghe thế em buồn lắm.

Ngoc

Don't worry about me. Let's focus on you. You need Dad's approval, or at least his understanding.

Đừng lo cho chị. Mình tập trung vào em đã. Em cần bố đồng ý, hoặc ít nhất là thông cảm.

Minh

He won't even look at me. I think he's full of hate for me right now.

Bố còn chẳng thèm nhìn em. Em nghĩ bây giờ bố ghét em lắm.

Ngoc

That isn't hate, Minh. It's fear. He's afraid you'll fail. If you showed him a clear plan, he might calm down.

Đó không phải là ghét đâu Minh. Đó là sợ. Bố sợ em thất bại. Nếu em cho bố thấy một kế hoạch rõ ràng, có thể bố sẽ nguôi giận.

Minh

What kind of plan?

Kế hoạch kiểu gì ạ?

Ngoc

The course, the costs, where you'll work afterwards. And cook for him. Make his favourite braised fish, and let him see what you can do.

Khóa học, chi phí, sau này em sẽ làm ở đâu. Và nấu cho bố ăn. Làm món cá kho bố thích nhất, để bố thấy em làm được gì.

Minh

That's actually a good idea. Will you come on Sunday? I'll need you there.

Ý hay thật đấy. Chủ nhật chị về nhé? Em cần chị ở đó.

Ngoc

Of course. I'll be there, and I'll eat whatever you cook, even if it's terrible.

Tất nhiên rồi. Chị sẽ có mặt, và em nấu gì chị cũng ăn, kể cả có dở tệ.

Minh

It won't be terrible. You'll see.

Không dở đâu. Rồi chị xem.

Từ vựng trong bài (14)

to shock Động từ
sốc, làm choáng váng
Trong bài: shocked
boredom ˈbɔɹdəm Danh từ
sự buồn chán, sự chán nản
interested ˈɪntɝəstəd Tính từ
quan tâm, tò mò
interest ˈɪntɝəst Danh từ
sự quan tâm
mad ˈmæd Tính từ
tức giận, giận dữ
horror ˈhɔɹɝ Danh từ
kinh hoàng, sợ hãi
to anger Động từ
làm tức giận, chọc giận
Trong bài: angered
stressed ˈstɹɛst Tính từ
căng thẳng, lo lắng
desire dɪˈzaɪɝ Danh từ
khát vọng, ước muốn
jealousy ˈdʒɛɫəsi Danh từ
sự ghen tị, lòng đố kỵ
to sadden Động từ
làm buồn, gây phiền muộn
Trong bài: saddens
approval əˈpɹuvəɫ Danh từ
sự chấp thuận, sự tán thành
hate ˈheɪt Danh từ
sự ghét, sự căm thù
to calm Động từ
làm dịu, trấn an

Mẫu câu hay

I've sat in lectures feeling nothing but boredom.
Em ngồi trong giảng đường mà chẳng thấy gì ngoài sự chán ngán.
nothing but = không gì ngoài, chỉ toàn là. Boredom là danh từ của bored (chán).
I didn't know you had such a strong interest in cooking.
Chị không biết em lại đam mê nấu ăn đến thế.
have an interest in something = quan tâm, có hứng thú với điều gì. Be interested in = tính từ cùng nghĩa.
He was so mad that he left the room.
Bố giận đến mức bỏ ra khỏi phòng.
mad (thân mật, Anh-Mỹ) = tức giận. Be mad at somebody = giận ai. So + tính từ + that... = đến mức...
If you showed him a clear plan, he might calm down.
Nếu em cho bố thấy một kế hoạch rõ ràng, có thể bố sẽ nguôi giận.
Câu điều kiện loại 2 dùng để khuyên một cách nhẹ nhàng; might = có thể (không chắc chắn). Calm down = bình tĩnh lại.

Kiểm tra nhanh

1. When did Minh realise he loved cooking?
💡 "Last spring I worked in a restaurant kitchen at weekends, and I felt alive for the first time in years."
2. How will Minh pay for the cooking course?
💡 "I've saved some money from the restaurant, and I'll pay for the course myself."
3. Why does Ngoc feel some jealousy?
💡 "I studied finance because Dad wanted me to. I never had the courage to do what you've done."

Cùng chủ đề Feelings and Emotions

Chủ đề khác cấp B1