Old Photos of Hang Bac Street
Grandma, I found this box of old photos in the cupboard. Is this our street?
Bà ơi, cháu tìm thấy hộp ảnh cũ này trong tủ. Đây có phải phố mình không ạ?
Let me see. Yes! That's Hang Bac Street in nineteen seventy-five, before all the shops and hotels arrived.
Để bà xem nào. Đúng rồi! Đó là phố Hàng Bạc năm một nghìn chín trăm bảy mươi lăm, trước khi có bao nhiêu cửa hàng với khách sạn.
Who took them?
Ai chụp những tấm ảnh này ạ?
Mr. Lam, the photographer who lived at number twelve. He took pictures of everyone on the street, and he never asked for money.
Ông Lâm, ông thợ chụp ảnh ở số mười hai. Ông ấy chụp ảnh cho tất cả mọi người trong phố mà chẳng bao giờ lấy tiền.
Who's this man with the scissors?
Thế ông cầm kéo này là ai ạ?
That's Mr. Thanh, the barber. Almost every man in the street had his hair cut by him, including your grandfather. He worked on the pavement under that tree, with just a chair and a mirror.
Đó là ông Thành, thợ cắt tóc. Gần như đàn ông cả phố đều cắt tóc ở chỗ ông ấy, kể cả ông cháu. Ông ấy làm ngay trên vỉa hè dưới gốc cây kia, chỉ có một cái ghế và một cái gương.
And the woman next to him, selling meat?
Còn bà đứng cạnh, đang bán thịt?
That's his wife. She was the butcher. People said she could cut exactly one kilo of pork without using scales.
Đó là vợ ông ấy. Bà ấy bán thịt. Người ta bảo bà ấy cắt đúng một cân thịt lợn mà không cần cân.
Wow. What about you, Grandma? What did you do back then?
Ồ. Còn bà thì sao ạ? Hồi đó bà làm nghề gì?
I was a tailor, like my mother. Our shop was that tiny one with the blue door. I made wedding dresses for half the girls in this neighborhood.
Bà làm thợ may, giống mẹ bà. Tiệm nhà mình là cái tiệm bé xíu có cửa màu xanh kia. Bà may váy cưới cho một nửa số cô gái trong khu này.
I didn't know that! Is that why you're so good at fixing my clothes?
Cháu không biết điều đó! Thảo nào bà sửa quần áo cho cháu khéo thế?
Of course. And this young man on the bicycle was the mailman. Everyone was happy when he stopped at their door, because letters were the only way to hear from family far away.
Chứ sao. Còn anh thanh niên đi xe đạp này là người đưa thư. Ai cũng vui khi anh ấy dừng trước cửa nhà mình, vì thư từ là cách duy nhất để nghe tin người thân ở xa.
Did anyone in our family live far away?
Nhà mình có ai sống ở xa không ạ?
Your great-uncle Hai was a sailor. He worked on cargo ships and only came home once a year. When his letters arrived, the whole family sat together and read them aloud.
Ông Hai, em trai ông cháu, là thủy thủ. Ông ấy làm trên tàu chở hàng và mỗi năm chỉ về nhà một lần. Mỗi khi thư ông đến, cả nhà lại ngồi quây quần đọc to lên.
That's so romantic. Who's this lady sitting outside her house?
Lãng mạn quá. Thế bà ngồi trước cửa nhà này là ai ạ?
That's Mrs. Hoa. She was a housewife, like most women on the street at that time. She cooked, cleaned and looked after six children. It was hard work, but nobody paid her for it.
Đó là bà Hoa. Bà ấy làm nội trợ, như phần lớn phụ nữ trong phố thời đó. Bà ấy nấu nướng, dọn dẹp và chăm sáu đứa con. Vất vả lắm, nhưng chẳng ai trả lương cho bà ấy cả.
And this girl? She looks very young.
Còn cô bé này? Trông còn nhỏ quá.
That's Cuc. Her family was poor, so she worked as a servant in a rich family's house when she was only fourteen. Later she studied at night and became a teacher. I've always admired her.
Đó là Cúc. Nhà cô ấy nghèo, nên mới mười bốn tuổi đã đi ở đợ cho một nhà giàu. Sau này cô ấy học buổi tối và trở thành giáo viên. Bà luôn ngưỡng mộ cô ấy.
What's this big building with the red truck?
Còn tòa nhà lớn có chiếc xe tải đỏ này là gì ạ?
That's the fire station. One night, a fire started in the market, and the firefighters worked all night to stop it. They saved our street.
Đó là trạm cứu hỏa. Có một đêm, chợ bị cháy, lính cứu hỏa làm suốt cả đêm để dập lửa. Họ đã cứu cả con phố này.
And who built the new houses at the end of the street?
Thế ai xây mấy ngôi nhà mới ở cuối phố ạ?
A team of builders from Nam Dinh. They lived in tents for a year while they were working. And see this man at the gate? He was the guard at the old factory. He knew everybody's name.
Một đội thợ xây từ Nam Định. Họ ở lều suốt một năm trong lúc làm việc. Còn thấy ông đứng ở cổng này không? Ông ấy là bảo vệ của nhà máy cũ. Ông biết tên tất cả mọi người.
Even the gardener in this photo?
Kể cả người làm vườn trong ảnh này ạ?
Especially him! He looked after the flowers in the park, and he gave the children flowers to take home to their mothers.
Nhất là ông ấy! Ông chăm hoa trong công viên, và hay cho bọn trẻ con hoa mang về tặng mẹ.
Grandma, if I scanned these photos, would you tell me the story behind each one? I want to make a book for the family.
Bà ơi, nếu cháu scan những tấm ảnh này, bà kể cho cháu nghe câu chuyện đằng sau từng tấm được không? Cháu muốn làm một cuốn sách cho cả nhà.
I'd love to. But we'll need a lot of tea. There are hundreds of them!
Bà thích lắm. Nhưng mình sẽ cần nhiều trà đấy. Có đến hàng trăm tấm cơ!