Checking the Guest List at a Charity Dinner

Kiểm tra danh sách khách ở tiệc từ thiện
B1 Occupations 57 câu 9 từ vựng ~3 phút nghe
Ms. Huong organizes a charity dinner at a hotel. Thirty minutes before the guests arrive, she explains to her new assistant, Kevin, who the important guests are and what to do if something goes wrong.
Chị Hương tổ chức một bữa tiệc từ thiện ở khách sạn. Ba mươi phút trước khi khách đến, chị giải thích cho trợ lý mới là Kevin biết ai là khách quan trọng và phải làm gì nếu có sự cố.
Nhân vật: Ms. Huong, Kevin
57 câu
Ms. Huong

Kevin, the guests arrive in thirty minutes. Have you got the guest list?

Kevin, ba mươi phút nữa khách đến. Em có danh sách khách mời chưa?

Kevin

Yes, it's right here. I've printed three copies, just in case.

Có rồi chị, ngay đây ạ. Em in ba bản để phòng hờ.

Ms. Huong

Good. Your job is simple: stand at the door with me, check each name, and show the important guests to their tables.

Tốt. Việc của em đơn giản thôi: đứng ở cửa với chị, kiểm tra từng tên, và dẫn các vị khách quan trọng đến bàn của họ.

Kevin

What if someone isn't on the list?

Nếu có ai không có tên trong danh sách thì sao ạ?

Ms. Huong

Then you call me. Never let anyone in without checking. Last year a man walked in and ate dinner for free, and nobody noticed until dessert!

Thì em gọi chị. Đừng bao giờ cho ai vào mà không kiểm tra. Năm ngoái có một người cứ thế đi vào ăn chực bữa tối, mãi đến món tráng miệng mới có người phát hiện!

Kevin

I'll be careful. Who are the most important guests tonight?

Em sẽ cẩn thận. Tối nay những ai là khách quan trọng nhất ạ?

Ms. Huong

First, the president of Sunrise Bank. The bank has paid for this whole evening, so he sits at table one. He'll come with his adviser, a tall woman with short grey hair.

Trước tiên là chủ tịch ngân hàng Sunrise. Ngân hàng đã chi trả cho toàn bộ buổi tối nay, nên ông ấy ngồi bàn số một. Ông ấy sẽ đi cùng cố vấn của mình, một phụ nữ cao, tóc ngắn màu muối tiêu.

Kevin

Table one, the president and his adviser. Got it.

Bàn một, chủ tịch và cố vấn. Em nhớ rồi.

Ms. Huong

Then there's Mai Linh, the actress. She'll arrive with her agent, who arranges all her interviews, and a bodyguard.

Sau đó là nữ diễn viên Mai Linh. Cô ấy sẽ đến cùng người đại diện, người sắp xếp mọi cuộc phỏng vấn của cô ấy, và một vệ sĩ.

Kevin

A bodyguard? At a charity dinner?

Vệ sĩ ạ? Ở tiệc từ thiện mà cũng cần sao?

Ms. Huong

Famous people need them everywhere. Fans follow her all the time.

Người nổi tiếng thì đi đâu cũng cần. Người hâm mộ bám theo cô ấy suốt.

Kevin

Will her bodyguard need a seat?

Vệ sĩ của cô ấy có cần chỗ ngồi không ạ?

Ms. Huong

No, he'll stand near her table. But her agent needs a seat at table two, next to the film director Tran Anh. They're discussing a new movie.

Không, anh ta sẽ đứng gần bàn cô ấy. Nhưng người đại diện thì cần một ghế ở bàn số hai, cạnh đạo diễn phim Trần Anh. Họ đang bàn về một bộ phim mới.

Kevin

Wow, I've seen all his films. Do you think I could ask him for a photo?

Ồ, em xem hết phim của ông ấy rồi. Chị nghĩ em có thể xin chụp ảnh cùng ông ấy không?

Ms. Huong

Not tonight. You're working! Now, the woman in the red dress who arrives late every year is Mrs. Diep. Her husband is a rice trader, and they always give the biggest donation.

Tối nay thì không. Em đang làm việc đấy! Còn người phụ nữ mặc váy đỏ năm nào cũng đến muộn là bà Điệp. Chồng bà ấy là thương nhân buôn gạo, và năm nào họ cũng quyên góp nhiều nhất.

Kevin

So I should be extra polite to her.

Vậy em phải đặc biệt lịch sự với bà ấy.

Ms. Huong

Be polite to everyone. Oh, and Mrs. Diep called this morning. Her babysitter is sick, so she might bring her two children.

Lịch sự với tất cả mọi người. À, sáng nay bà Điệp gọi. Người trông trẻ nhà bà ấy bị ốm, nên có thể bà ấy sẽ dẫn theo hai đứa con.

Kevin

Children? Do we have space?

Trẻ con ạ? Mình có đủ chỗ không chị?

Ms. Huong

Ask the kitchen to add two chairs at table five and prepare two children's meals, just in case.

Em bảo nhà bếp thêm hai ghế ở bàn năm và chuẩn bị hai suất ăn trẻ em, để phòng hờ.

Kevin

Okay. Who should I call if the microphone stops working?

Vâng. Nếu micro bị hỏng thì em gọi ai ạ?

Ms. Huong

The sound technician, Phong. He's behind the stage. Here's his number. Last year the speakers stopped in the middle of the president's speech.

Kỹ thuật viên âm thanh, anh Phong. Anh ấy ở sau sân khấu. Số điện thoại của anh ấy đây. Năm ngoái loa tắt ngay giữa bài phát biểu của ông chủ tịch.

Kevin

That must have been embarrassing.

Chắc là ngại lắm chị nhỉ.

Ms. Huong

Very. Everything that can go wrong at an event usually does. Oh, that's my phone. It's the president's secretary.

Rất ngại. Ở một sự kiện, cái gì có thể hỏng thì thường sẽ hỏng. Ôi, điện thoại chị. Thư ký của ông chủ tịch gọi.

A minute later(Một phút sau)
Ms. Huong

The president is coming twenty minutes early!

Ông chủ tịch sẽ đến sớm hai mươi phút!

Kevin

Early? But the tables aren't ready!

Sớm ạ? Nhưng bàn chưa chuẩn bị xong mà!

Ms. Huong

Then let's hurry. If we're quick, nobody will ever know.

Vậy thì nhanh lên. Nếu mình làm nhanh, sẽ chẳng ai biết đâu.

Kevin

Now I understand why you drink so much coffee.

Giờ em mới hiểu vì sao chị uống nhiều cà phê thế.

Từ vựng trong bài (9)

president ˈpɹɛzəˌdɛnt Danh từ
chủ tịch, tổng giám đốc
Trong bài: president's
adviser ædˈvaɪzɝ Danh từ
cố vấn, tư vấn viên
agent ˈeɪdʒənt Danh từ
đại lý, người đại diện
bodyguard ˈbɑdiˌɡɑɹd Danh từ
vệ sĩ, người bảo vệ
director daɪˈɹɛktɝ Danh từ
giám đốc, người quản lý
trader ˈtɹeɪdɝ Danh từ
thương nhân, người giao dịch
babysitter ˈbeɪbiˌsɪtɝ Danh từ
người trông trẻ, bảo mẫu
technician tɛkˈnɪʃən Danh từ
kỹ thuật viên, chuyên gia kỹ thuật
secretary ˈsɛkɹəˌtɛɹi Danh từ
thư ký, trợ lý hành chính

Mẫu câu hay

I've printed three copies, just in case.
Em in ba bản để phòng hờ.
just in case = để phòng khi cần, phòng hờ. Thường đặt cuối câu.
Never let anyone in without checking.
Đừng bao giờ cho ai vào mà không kiểm tra.
let somebody in = cho ai vào. without + V-ing = mà không làm gì.
That must have been embarrassing.
Chắc là ngại lắm.
must have + V3 = chắc hẳn đã... (suy đoán chắc chắn về quá khứ). Dùng để đáp lại khi ai đó kể chuyện.
Everything that can go wrong usually does.
Cái gì có thể hỏng thì thường sẽ hỏng.
go wrong = gặp trục trặc, hỏng. does thay cho goes wrong để khỏi lặp lại.

Kiểm tra nhanh

1. Why does the president of Sunrise Bank sit at table one?
💡 "The bank has paid for this whole evening, so he sits at table one."
2. Why might Mrs. Diep bring her children?
💡 "Her babysitter is sick, so she might bring her two children."
3. What news does the secretary give Ms. Huong?
💡 "The president is coming twenty minutes early!"

Cùng chủ đề Occupations

Chủ đề khác cấp B1