Ten Years After Graduation

Mười năm sau ngày ra trường
B1 Occupations 68 câu 12 từ vựng ~3 phút nghe
Khoa and Trang meet at their high school reunion ten years after graduation. They talk about their own jobs and about what their old classmates do now.
Khoa và Trang gặp lại nhau ở buổi họp lớp mười năm sau khi tốt nghiệp cấp ba. Hai người kể về công việc của mình và của các bạn học cũ.
Nhân vật: Khoa, Trang
68 câu
Khoa

Trang? Is that really you? I haven't seen you since graduation!

Trang à? Đúng là cậu đấy à? Từ hồi ra trường đến giờ tớ chưa gặp lại cậu!

Trang

Khoa! Ten years have passed so quickly. You look exactly the same.

Khoa! Mười năm trôi qua nhanh quá. Cậu trông vẫn y như cũ.

Khoa

You're too kind. So, what are you doing these days? The last thing I heard, you were working for a newspaper.

Cậu khen quá rồi. Thế dạo này cậu làm gì? Lần cuối tớ nghe tin thì cậu đang làm cho một tờ báo.

Trang

That's right. I was a reporter for five years. Now I'm an editor at the same paper, so I correct other people's stories instead of writing my own.

Đúng rồi. Tớ làm phóng viên năm năm. Giờ tớ là biên tập viên ở chính tờ báo đó, nên tớ sửa bài của người khác thay vì tự viết.

Khoa

Do you miss writing?

Cậu có nhớ việc viết bài không?

Trang

Sometimes. But I don't miss working until midnight! What about you? You always wanted to be an astronaut.

Thỉnh thoảng. Nhưng tớ không nhớ cảnh làm đến nửa đêm đâu! Còn cậu? Hồi đó cậu lúc nào cũng muốn làm phi hành gia.

Khoa

You remember that! Unfortunately, NASA never called. I became a programmer instead. I write software for banks.

Cậu vẫn nhớ à! Tiếc là NASA chẳng bao giờ gọi. Thế nên tớ thành lập trình viên. Tớ viết phần mềm cho ngân hàng.

Trang

Do you work in an office?

Cậu làm ở văn phòng à?

Khoa

Not anymore. I've been a freelancer for two years, so I can work from anywhere. Last month I worked from a beach in Phu Quoc.

Giờ thì không. Tớ làm tự do được hai năm rồi, nên làm ở đâu cũng được. Tháng trước tớ còn làm việc từ một bãi biển ở Phú Quốc.

Trang

Lucky you! Have you talked to anyone else from our class?

Sướng thế! Cậu đã nói chuyện với ai khác trong lớp chưa?

Khoa

Yes, I talked to Phuong just now. She's a flight attendant for an airline in Dubai. She's visited more than fifty countries.

Rồi, tớ vừa nói chuyện với Phương. Cô ấy làm tiếp viên hàng không cho một hãng ở Dubai. Cô ấy đã đến hơn năm mươi nước rồi.

Trang

That suits her. She was always the most adventurous person in our class. And what about Duc, the boy who brought his dog to school?

Hợp với cô ấy thật. Hồi đó cô ấy luôn là người ưa phiêu lưu nhất lớp. Thế còn Đức, cậu bạn từng mang chó đến trường?

Khoa

Guess what he does now. He's a veterinarian! He's opened his own animal clinic in Da Nang.

Đoán xem giờ cậu ấy làm gì. Bác sĩ thú y đấy! Cậu ấy đã mở phòng khám thú y riêng ở Đà Nẵng.

Trang

That's perfect for him. And Bao? He was the best runner in the school.

Đúng là hợp với cậu ấy. Còn Bảo? Cậu ấy chạy giỏi nhất trường mà.

Khoa

He became a professional sportsman. He ran for the national team for a few years, and now he's a coach.

Cậu ấy thành vận động viên chuyên nghiệp. Chạy cho đội tuyển quốc gia mấy năm, giờ thì làm huấn luyện viên.

Trang

Amazing. And quiet Hien, who always sat at the back?

Giỏi thật. Còn Hiền ít nói, người lúc nào cũng ngồi bàn cuối?

Khoa

You won't believe it. She's a judge now, in the city court.

Cậu không tin nổi đâu. Giờ cô ấy là thẩm phán ở tòa án thành phố.

Trang

Hien? A judge? She never said a word in class!

Hiền á? Thẩm phán á? Hồi đi học cô ấy có nói câu nào đâu!

Khoa

People change. Oh, and do you remember Long, who set the chemistry lab on fire?

Con người ai cũng thay đổi mà. À, cậu còn nhớ Long, người từng làm cháy phòng thí nghiệm hóa không?

Trang

How could I forget? The whole school had to stand outside for an hour.

Sao quên được? Cả trường phải đứng ngoài sân một tiếng đồng hồ.

Khoa

Well, he's a chemist now. He works for a company which makes medicine.

Ấy thế mà giờ cậu ấy là nhà hóa học. Cậu ấy làm cho một công ty sản xuất thuốc.

Trang

I hope they keep a fire extinguisher near him! Is our English teacher, Ms. Ngoc, here tonight?

Mong là họ để sẵn bình chữa cháy cạnh cậu ấy! Cô Ngọc dạy tiếng Anh tối nay có đến không nhỉ?

Khoa

She's over there. She retired last year, but she still works as a tutor. She teaches children in her neighborhood for free.

Cô ở đằng kia kìa. Cô nghỉ hưu năm ngoái, nhưng vẫn làm gia sư. Cô dạy miễn phí cho trẻ con quanh xóm.

Trang

That's so like her. You know, she's the reason I learned English. My first job was as a translator, before I became a reporter.

Đúng là cô ấy. Cậu biết không, nhờ cô mà tớ học tiếng Anh. Công việc đầu tiên của tớ là dịch giả, trước khi làm phóng viên.

Khoa

Then let's go and thank her together. I owe her a lot too.

Vậy mình cùng ra cảm ơn cô đi. Tớ cũng mang ơn cô nhiều.

Trang

Good idea. And then you can tell her you're not an astronaut yet!

Ý hay đấy. Rồi cậu có thể kể với cô là cậu chưa thành phi hành gia!

Khoa

Yet! There's still time.

Chưa thôi nhé! Vẫn còn thời gian mà.

Từ vựng trong bài (12)

reporter ɹɪˈpɔɹtɝ Danh từ
phóng viên, nhà báo
editor ˈɛdətɝ Danh từ
biên tập viên, tổng biên tập
astronaut ˈæstɹəˌnɑt Danh từ
phi hành gia, nhà du hành vũ trụ
programmer ˈpɹoʊˌɡɹæmɝ Danh từ
lập trình viên, nhà phát triển
freelancer ˈfɹiˌɫænsɝ Danh từ
người làm tự do, freelancer
flight attendant Danh từ
tiếp viên hàng không, nhân viên phục vụ trên máy bay
veterinarian ˌvɛtɝəˈnɛɹiən Danh từ
bác sĩ thú y, bác sĩ động vật
sportsman ˈspɔɹtsmən Danh từ
vận động viên, người đàn ông thể thao
judge ˈdʒədʒ Danh từ
thẩm phán, quan tòa
chemist ˈkɛmɪst Danh từ
nhà hóa học, nhà khoa học nghiên cứu hóa học
tutor ˈtutɝ Danh từ
gia sư, giáo viên dạy kèm
translator tɹænˈsɫeɪtɝ Danh từ
dịch giả, người phiên dịch

Mẫu câu hay

The last thing I heard, you were working for a newspaper.
Lần cuối tớ nghe tin thì cậu đang làm cho một tờ báo.
The last thing I heard... / Last I heard... = theo tin mới nhất mình biết. Hay dùng khi hỏi thăm người lâu không gặp.
That suits her.
Hợp với cô ấy thật.
suit somebody = hợp với ai (công việc, quần áo, kiểu tóc). Vd: That job really suits you.
He set the chemistry lab on fire.
Cậu ấy làm cháy phòng thí nghiệm hóa.
set something on fire = làm cái gì bốc cháy (thường là vô tình).
I owe her a lot.
Tớ mang ơn cô ấy nhiều.
owe somebody a lot = nợ ai rất nhiều, mang ơn ai. owe ban đầu nghĩa là nợ tiền.

Kiểm tra nhanh

1. What is Trang's job now?
💡 "Now I'm an editor at the same paper."
2. Why can Khoa work from anywhere?
💡 "I've been a freelancer for two years, so I can work from anywhere."
3. Why is Trang surprised that Hien is a judge?
💡 "Hien? A judge? She never said a word in class!"

Cùng chủ đề Occupations

Chủ đề khác cấp B1