A Snowstorm and a Sandstorm

Một trận bão tuyết và một trận bão cát
B1 The Weather 65 câu 10 từ vựng ~4 phút nghe
Nam is studying in Toronto, where a huge snowstorm has closed his university. He video calls his sister Ha, who has just come back from a trip to Dubai.
Nam đang du học ở Toronto, nơi một trận bão tuyết lớn khiến trường đại học phải đóng cửa. Cậu gọi video cho chị gái Hà, người vừa đi Dubai về.
Nhân vật: Ha, Nam
65 câu
Ha

Nam! Finally! I've been trying to call you all morning. Why is your face so red?

Nam! Cuối cùng cũng gọi được! Chị gọi em cả buổi sáng. Sao mặt em đỏ thế?

Nam

Hi, sis. I've just come in from outside. It's minus twenty here, and my face still feels frozen.

Chào chị. Em vừa ở ngoài vào. Ở đây âm hai mươi độ, mặt em vẫn còn cứng đờ vì lạnh.

Ha

Minus twenty? I can't even imagine that. Did you go to class today?

Âm hai mươi độ á? Chị còn không tưởng tượng nổi. Hôm nay em có đi học không?

Nam

No, all the classes were cancelled. There was a huge snowstorm last night, and the university closed for the day.

Không ạ, tất cả các lớp đều bị hủy. Đêm qua có một trận bão tuyết rất lớn, nên trường đóng cửa cả ngày.

Ha

Wow. Show me! What does it look like outside?

Trời. Cho chị xem với! Bên ngoài trông thế nào?

Nam

Wait, I'll turn the camera to the window. Can you see? The cars on the street have completely disappeared under the snow.

Chờ chút, em quay camera ra cửa sổ. Chị thấy không? Mấy chiếc ô tô ngoài đường biến mất hoàn toàn dưới tuyết.

Ha

Oh my goodness, everything is white! How much snow fell?

Trời ơi, trắng xóa hết! Tuyết rơi bao nhiêu vậy?

Nam

The news said it was the biggest snowfall in ten years. Almost fifty centimeters in one night.

Tin tức nói đây là trận tuyết rơi lớn nhất trong mười năm. Gần năm mươi phân chỉ trong một đêm.

Ha

Is it still snowing?

Tuyết vẫn còn rơi à?

Nam

Just a little. Look at the snowflakes on the glass. Each one has a different shape. When I saw my first snowflake in November, I took about a hundred photos of it.

Chỉ một chút thôi. Chị nhìn mấy bông tuyết trên kính này. Mỗi bông một hình dạng khác nhau. Hồi tháng Mười Một lần đầu thấy bông tuyết, em chụp phải đến cả trăm tấm ảnh.

Ha

That's so sweet. So why did you go outside if your classes were cancelled?

Dễ thương ghê. Thế lớp bị hủy thì em ra ngoài làm gì?

Nam

My neighbor and I had to clear the snow from the steps. The sidewalk is really icy, and an old lady fell there yesterday.

Em với anh hàng xóm phải dọn tuyết trên bậc thềm. Vỉa hè đóng băng trơn lắm, hôm qua có một bà cụ ngã ở đó.

Ha

Be careful! If you broke your leg there, Mom would get on the first plane to Canada.

Cẩn thận đấy! Nếu em mà gãy chân ở bên đó, mẹ sẽ lên chuyến bay đầu tiên sang Canada luôn.

Nam

I know. I wear special boots now. Anyway, how was your trip to Dubai? You've just come back, haven't you?

Em biết mà. Giờ em đi ủng chuyên dụng rồi. Mà chuyến đi Dubai của chị thế nào? Chị vừa về đúng không?

Ha

Yes, two days ago. It was amazing, but we had some crazy weather too. On the third day there was a sandstorm.

Ừ, hai hôm trước. Tuyệt lắm, nhưng bọn chị cũng gặp thời tiết điên rồ. Ngày thứ ba có một trận bão cát.

Nam

A sandstorm? What was that like?

Bão cát á? Nó như thế nào hả chị?

Ha

The sky turned orange, and you couldn't see the buildings across the street. Sand got into my eyes, my hair, even my suitcase.

Bầu trời chuyển sang màu cam, không nhìn thấy cả tòa nhà bên kia đường. Cát bay vào mắt, vào tóc, vào cả va li của chị.

Nam

So you were caught in a sandstorm and I'm stuck in a snowstorm. Our family has bad luck with the weather this year.

Vậy là chị gặp bão cát còn em thì kẹt trong bão tuyết. Năm nay nhà mình đen với thời tiết thật.

Ha

Ha! At least you have snow. In Dubai it was so hot that my ice cream melted before I could eat it.

Ha! Ít ra em còn có tuyết. Ở Dubai nóng đến mức kem của chị tan chảy trước khi kịp ăn.

Nam

Here, ice cream would never melt. If I left a bottle of water outside, it would freeze in an hour.

Ở đây thì kem chẳng bao giờ tan. Nếu em để chai nước ở ngoài, chỉ một tiếng là nó đóng băng.

Ha

Does the lake near your university freeze in winter?

Cái hồ gần trường em mùa đông có đóng băng không?

Nam

Yes, the whole lake is completely frozen. People even go skating on it. My friends want to teach me this weekend.

Có ạ, cả cái hồ đóng băng hoàn toàn. Người ta còn trượt băng trên đó. Cuối tuần này bạn em định dạy em trượt.

Ha

Send me a video. And when does all the snow melt?

Nhớ gửi video cho chị. Thế bao giờ tuyết mới tan hết?

Nam

Not until April, people say. But the forecast says the sun will come out this afternoon. With all this snow, everything will look really bright.

Người ta bảo phải đến tháng Tư. Nhưng dự báo nói chiều nay trời sẽ có nắng. Với chừng này tuyết, mọi thứ sẽ trông sáng chói lắm.

Ha

Then wear your sunglasses. And call Mom tonight. She's worried about you.

Vậy thì đeo kính râm vào. Và tối nay gọi cho mẹ đi. Mẹ đang lo cho em đấy.

Nam

I will. I promise.

Em sẽ gọi. Em hứa.

Từ vựng trong bài (10)

frozen ˈfɹoʊzən Tính từ
đóng băng, bị đóng băng
snowstorm ˈsnoʊˌstɔɹm Danh từ
bão tuyết, trận bão tuyết
snowfall ˈsnoʊfɑɫ Danh từ
tuyết rơi, mưa tuyết
snowflake ˈsnoʊˌfɫeɪk Danh từ
bông tuyết, hoa tuyết
Trong bài: snowflakes
icy ˈaɪsi Tính từ
lạnh buốt, băng giá
sandstorm ˈsændˌstɔɹm Danh từ
bão cát, gió cát
to melt Động từ
tan chảy, nóng chảy
Trong bài: melted
to freeze Động từ
đóng băng, lạnh cóng
forecast ˈfɔɹˌkæst Danh từ
dự báo, dự đoán
bright ˈbɹaɪt Tính từ
sáng sủa, rực rỡ

Mẫu câu hay

It was the biggest snowfall in ten years.
Đây là trận tuyết rơi lớn nhất trong mười năm.
So sánh nhất + in + khoảng thời gian: the hottest day in fifty years (ngày nóng nhất trong năm mươi năm).
The sidewalk is really icy.
Vỉa hè đóng băng trơn lắm.
icy = phủ băng, trơn trượt (đường, vỉa hè) hoặc lạnh buốt (gió). sidewalk (Anh-Mỹ) = pavement (Anh-Anh).
If I left a bottle of water outside, it would freeze in an hour.
Nếu em để chai nước ở ngoài, chỉ một tiếng là nó đóng băng.
Câu điều kiện loại 2 cho tình huống giả định. freeze (đóng băng) – froze – frozen; trái nghĩa là melt (tan chảy).
Not until April.
Phải đến tháng Tư.
not until + thời điểm = mãi đến ... mới. Câu đầy đủ: The snow won't melt until April.

Kiểm tra nhanh

1. Why didn't Nam go to class?
💡 "There was a huge snowstorm last night, and the university closed for the day."
2. Why did Nam go outside?
💡 "My neighbor and I had to clear the snow from the steps."
3. What happened to Ha in Dubai?
💡 "On the third day there was a sandstorm."

Cùng chủ đề The Weather

Chủ đề khác cấp B1