Racing the Deadline for the Front Page

Chạy đua với hạn chót để lên trang nhất
B1 Media and Journalism 65 câu 16 từ vựng ~3 phút nghe
It is late at night in the office of a city newspaper. Young reporter Hieu has just come back from a flooded area, and his editor, Ms. Ngoc, wants his story on tomorrow's front page.
Đêm muộn tại tòa soạn một tờ báo thành phố. Phóng viên trẻ Hiếu vừa trở về từ khu vực bị ngập, và biên tập viên của anh là chị Ngọc muốn bài của anh lên trang nhất số báo ngày mai.
Nhân vật: Ms. Ngoc, Hieu
65 câu
Ms. Ngoc

Hieu, the deadline is in forty minutes. Where's your piece about the flood?

Hiếu, bốn mươi phút nữa là hết hạn. Bài về vụ ngập của em đâu rồi?

Hieu

Almost finished, Ms. Ngoc. I've just come back from District Eight. In some streets the water was up to my knees.

Gần xong rồi chị Ngọc ạ. Em vừa ở Quận Tám về. Có những con phố nước ngập đến đầu gối em.

Ms. Ngoc

Good. I want it on the front page of tomorrow's edition. What happened exactly?

Tốt. Chị muốn bài này lên trang nhất số báo ngày mai. Chính xác thì chuyện gì đã xảy ra?

Hieu

After three hours of heavy rain, the canal overflowed. About two hundred houses were damaged, but luckily nobody was hurt.

Sau ba tiếng mưa lớn, kênh bị tràn. Khoảng hai trăm ngôi nhà bị hư hại, nhưng may là không ai bị thương.

Ms. Ngoc

Did you talk to the people who live there?

Em có nói chuyện với người dân sống ở đó không?

Hieu

Yes, I spoke to an old woman who has lived by the canal for forty years. She said she had never seen it this bad.

Có ạ, em nói chuyện với một bà cụ đã sống cạnh con kênh bốn mươi năm. Bà bảo bà chưa bao giờ thấy ngập tệ như thế này.

Ms. Ngoc

That's what readers want: real people, not only numbers. Put her words near the beginning.

Đó chính là thứ độc giả muốn đọc: con người thật, chứ không chỉ là con số. Đưa lời bà cụ lên gần đầu bài.

Hieu

OK. Should I also mention the city's drainage plan? A professor wrote about it in a science journal last year. He said this would happen.

Vâng. Em có nên nhắc đến kế hoạch thoát nước của thành phố không ạ? Năm ngoái một giáo sư đã viết về nó trên một tạp chí khoa học. Ông ấy nói chuyện này sẽ xảy ra.

Ms. Ngoc

Yes, but only in one or two sentences. It shows we've done our research.

Có, nhưng chỉ một hai câu thôi. Nó cho thấy mình đã tìm hiểu kỹ.

Hieu

What about the headline? I thought of "Canal Floods District Eight".

Còn tiêu đề thì sao ạ? Em nghĩ là "Kênh tràn, Quận Tám ngập".

Ms. Ngoc

Too boring. Let me think. "Forty Years by the Canal, Never This Bad." It's longer, but it makes people want to read.

Nhạt quá. Để chị nghĩ xem. "Bốn mươi năm bên kênh, chưa bao giờ tệ đến thế." Dài hơn, nhưng khiến người ta muốn đọc.

Hieu

I like it. Were other reporters there tonight?

Em thích tiêu đề này. Tối nay có phóng viên báo khác ở đó không chị?

Ms. Ngoc

The whole press was there. Several TV channels covered it live, and they all reported the same numbers. So our story must be different. Ours will be the human story.

Cả giới báo chí đều có mặt. Mấy kênh truyền hình đã đưa tin trực tiếp, và đều báo cùng những con số như nhau. Nên bài của mình phải khác. Bài mình sẽ là câu chuyện về con người.

Hieu

Can I add some photos? I took about fifty.

Em thêm vài tấm ảnh được không ạ? Em chụp khoảng năm mươi tấm.

Ms. Ngoc

Send me the best three. I'll edit the text after you finish, so don't worry about small mistakes. Just get the facts right.

Gửi chị ba tấm đẹp nhất. Em viết xong chị sẽ biên tập lại, nên đừng lo lỗi nhỏ. Chỉ cần đảm bảo thông tin chính xác.

Hieu

Thanks. By the way, what's happening to the item about the new bridge? It was planned for the front page this afternoon.

Em cảm ơn. À, còn tin về cây cầu mới thì sao ạ? Chiều nay nó được dự kiến lên trang nhất mà.

Ms. Ngoc

We've moved it to page four. News changes fast. That's life in this job.

Mình chuyển nó sang trang bốn rồi. Tin tức thay đổi nhanh lắm. Nghề này là vậy.

Hieu

Poor Minh. He worked on that story for a whole week.

Tội anh Minh. Anh ấy làm bài đó cả tuần trời.

Ms. Ngoc

He'll understand. It will still be published, just not on the front page.

Cậu ấy sẽ hiểu thôi. Bài vẫn được đăng, chỉ là không lên trang nhất.

Hieu

Can I ask you something? How did you become an editor?

Em hỏi chị một chuyện được không? Chị đã trở thành biên tập viên như thế nào?

Ms. Ngoc

Actually, I started on the advice column. Readers wrote to me about their love problems and their mothers-in-law.

Thật ra chị bắt đầu từ chuyên mục tư vấn. Độc giả viết thư cho chị kể về chuyện tình cảm và chuyện mẹ chồng.

Hieu

Really? That's hard to imagine!

Thật ạ? Khó tưởng tượng quá!

Ms. Ngoc

I answered letters for three years. It taught me that every reader is a real person with a real life. Don't forget that when you write about the flood.

Chị trả lời thư suốt ba năm. Việc đó dạy chị rằng mỗi độc giả là một con người thật với một cuộc sống thật. Đừng quên điều đó khi viết về trận ngập.

Hieu

I won't. OK, I've finished. I'm sending it to you now.

Em sẽ không quên. Xong rồi chị ạ. Em gửi chị ngay đây.

Ms. Ngoc

Got it. Hmm, the first paragraph is excellent. If the rest is this good, I'll buy you a coffee tomorrow.

Chị nhận được rồi. Hừm, đoạn đầu rất hay. Nếu phần còn lại cũng tốt thế này, mai chị mời em cà phê.

Hieu

Deal. But right now, all I really need is a pair of dry socks.

Chốt nhé chị. Nhưng giờ thì thứ em cần nhất là một đôi tất khô.

Từ vựng trong bài (16)

piece ˈpis Danh từ
bài báo, phóng sự
front page Danh từ
trang nhất, trang đầu
edition əˈdɪʃən Danh từ
ấn bản, phiên bản
live ˈɫaɪv Tính từ
trực tiếp, phát sóng trực tiếp
reader ˈɹidɝ Danh từ
độc giả, người đọc
Trong bài: readers
journal ˈdʒɝnəɫ Danh từ
tạp chí, báo
show ˈʃoʊ Danh từ
chương trình, buổi biểu diễn
Trong bài: shows
headline ˈhɛdˌɫaɪn Danh từ
tiêu đề
press ˈpɹɛs Danh từ
báo chí, truyền thông
channel ˈtʃænəɫ Danh từ
kênh, đài
Trong bài: channels
to cover Động từ
đưa tin, tường thuật
Trong bài: covered
to report Động từ
tường thuật, báo cáo
Trong bài: reported
to edit Động từ
biên tập, chỉnh sửa
item ˈaɪtəm Danh từ
to publish Động từ
xuất bản, phát hành
Trong bài: published
advice column Danh từ
chuyên mục tư vấn, cột lời khuyên

Mẫu câu hay

The water was up to my knees.
Nước ngập đến đầu gối tôi.
up to + bộ phận cơ thể = cao đến đâu. Cũng nói be up to my neck in work = ngập đầu trong công việc.
It shows we've done our research.
Nó cho thấy mình đã tìm hiểu kỹ.
do (your) research = tìm hiểu, nghiên cứu trước. Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh kết quả có ở hiện tại.
Just get the facts right.
Chỉ cần đảm bảo thông tin chính xác.
get something right = làm đúng, không sai. Câu nhắc quen thuộc trong nghề báo.
That's life in this job.
Nghề này là vậy.
That's life = cuộc sống là vậy, đành chấp nhận. Thêm in this job/in this city để nói cụ thể hơn.

Kiểm tra nhanh

1. What does Ms. Ngoc think readers want?
💡 "That's what readers want: real people, not only numbers."
2. What happened to the story about the new bridge?
💡 "We've moved it to page four."
3. Where did Ms. Ngoc start her career?
💡 "Actually, I started on the advice column."

Cùng chủ đề Media and Journalism

Chủ đề khác cấp B1