Our Little Podcast Hits One Thousand Listeners

Podcast nhỏ của bọn mình cán mốc một nghìn người nghe
B1 Media and Journalism 62 câu 15 từ vựng ~3 phút nghe
Lan and her Australian friend Kevin study at a university in Hanoi. Together they make a small podcast called "Two Cups of Coffee", and today they have some good news to discuss.
Lan và người bạn Úc tên Kevin học cùng một trường đại học ở Hà Nội. Hai bạn cùng làm một podcast nhỏ tên "Hai ly cà phê", và hôm nay có tin vui cần bàn.
Nhân vật: Lan, Kevin
62 câu
Lan

Kevin, guess what? Our podcast has just reached one thousand listeners!

Kevin ơi, đoán xem? Podcast của bọn mình vừa cán mốc một nghìn người nghe!

Kevin

No way! We've only made six episodes.

Không thể nào! Bọn mình mới làm được sáu tập thôi mà.

Lan

I know! And two hundred people have subscribed, so they'll get every new episode automatically.

Mình biết! Mà còn có hai trăm người đăng ký theo dõi, nên họ sẽ tự động nhận được mọi tập mới.

Kevin

Who are they? Do we know?

Họ là ai vậy? Bọn mình có biết không?

Lan

Mostly students in Hanoi and Saigon, but there are some listeners in Australia, too. I think your mum is one of them.

Phần lớn là sinh viên ở Hà Nội và Sài Gòn, nhưng cũng có vài người nghe ở Úc. Mình đoán mẹ cậu là một trong số đó.

Kevin

She's probably listened to every episode three times. She tells everyone at work about it.

Chắc mẹ mình nghe mỗi tập ba lần rồi. Mẹ kể cho cả cơ quan nghe.

Lan

Well, she's our best marketing team. Now, about episode seven. I've got exciting news. A woman who works at a radio station wants to be our guest.

Thế thì mẹ cậu là đội tiếp thị giỏi nhất của bọn mình rồi. Giờ nói về tập bảy nhé. Mình có tin hay. Một chị làm ở đài phát thanh muốn làm khách mời của bọn mình.

Kevin

A real radio presenter? On our little podcast?

Một phát thanh viên thật á? Lên cái podcast bé tí của bọn mình?

Lan

She's not a presenter, she's a producer. She has worked in the media for twenty years. She heard our episode about learning languages and sent us an email.

Chị ấy không phải phát thanh viên mà là nhà sản xuất. Chị ấy đã làm trong ngành truyền thông hai mươi năm. Chị nghe tập của bọn mình về việc học ngoại ngữ rồi gửi email cho bọn mình.

Kevin

That's amazing. So we're going to interview her? I've never done an interview before. What if I ask stupid questions?

Tuyệt quá. Vậy là bọn mình sẽ phỏng vấn chị ấy à? Mình chưa phỏng vấn ai bao giờ. Lỡ mình hỏi câu ngớ ngẩn thì sao?

Lan

Then we'll cut them out! That's the good thing about a podcast. It isn't live, so we can change whatever we want later.

Thì cắt đi! Đó là cái hay của podcast. Nó không phát trực tiếp, nên sau đó mình muốn sửa gì cũng được.

Kevin

Good point. What should we ask her?

Có lý. Bọn mình nên hỏi chị ấy những gì?

Lan

How radio has changed, why young people don't listen to it anymore, and whether podcasts will replace it one day.

Phát thanh đã thay đổi thế nào, vì sao giới trẻ không còn nghe đài nữa, và liệu một ngày nào đó podcast có thay thế nó không.

Kevin

Careful. If she thinks we're attacking radio, she might walk out in the middle!

Cẩn thận đấy. Nếu chị ấy nghĩ bọn mình đang công kích nghề phát thanh, chị ấy có thể bỏ về giữa chừng!

Lan

We'll be polite. Also, someone has asked if they could advertise on our show. It's a small coffee shop near the university.

Bọn mình sẽ lịch sự mà. À còn nữa, có người hỏi liệu họ có thể quảng cáo trên chương trình của bọn mình không. Là một quán cà phê nhỏ gần trường.

Kevin

Ha, perfect for a podcast called "Two Cups of Coffee". Will they pay us?

Haha, hợp quá với một podcast tên "Hai ly cà phê". Họ có trả tiền cho bọn mình không?

Lan

Not much. Free coffee for a month and a little money. But it's a start.

Không nhiều đâu. Cà phê miễn phí một tháng và một ít tiền. Nhưng là khởi đầu.

Kevin

I don't want too many ads, though. If our audience hears an ad every five minutes, they'll stop listening.

Nhưng mình không muốn quá nhiều quảng cáo đâu. Nếu khán giả cứ năm phút lại nghe một quảng cáo thì họ sẽ bỏ nghe.

Lan

Agreed. One short message at the beginning, that's all. Oh, and should we put videos on YouTube too? Some people prefer to view things rather than just listen.

Đồng ý. Một thông điệp ngắn ở đầu chương trình thôi. À, bọn mình có nên đăng cả video lên YouTube không? Có người thích xem hơn là chỉ nghe.

Kevin

Then we'd need a camera, lights and a proper studio. Right now we record in your bedroom.

Thế thì cần máy quay, đèn và một phòng thu tử tế. Hiện giờ bọn mình đang thu âm trong phòng ngủ của cậu đấy.

Lan

With a blanket over our heads to stop the echo. I know. People would laugh if they saw that.

Với cái chăn trùm lên đầu để khỏi bị vang. Mình biết. Người ta mà thấy cảnh đó chắc cười lăn.

Kevin

Maybe that's the secret to getting more viewers! Seriously, let's start with audio. If the coffee shop money grows, we'll think about video.

Có khi đó lại là bí quyết để có thêm người xem! Nói nghiêm túc, mình cứ bắt đầu với âm thanh. Nếu tiền từ quán cà phê tăng lên thì mình tính đến video.

Lan

Fine. Can you write the questions for the interview tonight? I'll send them to her tomorrow.

Được. Tối nay cậu viết câu hỏi phỏng vấn được không? Mai mình sẽ gửi cho chị ấy.

Kevin

Sure. And I'll ask my mum to share the next episode with everyone she knows.

Chắc chắn rồi. Và mình sẽ nhờ mẹ chia sẻ tập tiếp theo cho tất cả những người mẹ quen.

Lan

She already has. That's probably where half of our thousand listeners came from!

Mẹ cậu làm rồi đấy. Chắc một nửa trong số một nghìn người nghe của bọn mình là từ đó mà ra!

Từ vựng trong bài (15)

podcast ˈpɔdˌkæst Danh từ
podcast, chương trình âm thanh kỹ thuật số
Trong bài: podcasts
listener ˈɫɪsənɝ Danh từ
người nghe, thính giả
Trong bài: listeners
episode ˈɛpəˌsoʊd Danh từ
tập, phần
Trong bài: episodes
to subscribe Động từ
đăng ký, đặt mua
Trong bài: subscribed
station ˈsteɪʃən Danh từ
kênh, đài
media ˈmidiə Danh từ
truyền thông, báo chí
to interview Động từ
phỏng vấn, chất vấn
interview ˈɪntɝvˌju Danh từ
phỏng vấn, cuộc phỏng vấn
live ˈɫaɪv Tính từ
trực tiếp, phát sóng trực tiếp
to advertise Động từ
quảng cáo, tuyên truyền
show ˈʃoʊ Danh từ
chương trình, buổi biểu diễn
audience ˈɑdiəns Danh từ
khán giả, công chúng
to view Động từ
xem, ngắm
studio ˈstudiˌoʊ Danh từ
studio, trường quay
viewer ˈvjuɝ Danh từ
người xem, khán giả
Trong bài: viewers

Mẫu câu hay

Our podcast has just reached one thousand listeners.
Podcast của bọn mình vừa cán mốc một nghìn người nghe.
has just + V3 = vừa mới (hiện tại hoàn thành). reach = đạt đến một con số, một mốc.
What if I ask stupid questions?
Lỡ mình hỏi câu ngớ ngẩn thì sao?
What if + mệnh đề? = Lỡ... thì sao? Dùng để nói lo lắng về một khả năng có thể xảy ra.
Some people prefer to view things rather than just listen.
Có người thích xem hơn là chỉ nghe.
prefer to do something rather than (do) something = thích làm gì hơn làm gì.
But it's a start.
Nhưng là khởi đầu.
Câu động viên: kết quả còn nhỏ nhưng là bước đầu tốt.

Kiểm tra nhanh

1. Why did the radio producer contact Lan and Kevin?
💡 "She heard our episode about learning languages and sent us an email."
2. Why is Kevin worried about having too many ads?
💡 "If our audience hears an ad every five minutes, they'll stop listening."
3. Where do Lan and Kevin record the podcast now?
💡 "Right now we record in your bedroom."

Cùng chủ đề Media and Journalism

Chủ đề khác cấp B1