First Day at a Live Morning TV Show

Ngày đầu thực tập ở chương trình truyền hình trực tiếp buổi sáng
B1 Media and Journalism 60 câu 17 từ vựng ~4 phút nghe
Khanh is a journalism student. Today is her first day as an intern on a popular live morning show, and the producer, Mr. Long, explains how everything works before they go on air.
Khánh là sinh viên báo chí. Hôm nay là ngày đầu cô thực tập ở một chương trình truyền hình trực tiếp buổi sáng nổi tiếng, và nhà sản xuất là anh Long giải thích cách mọi thứ vận hành trước khi lên sóng.
Nhân vật: Mr. Long, Khanh
60 câu
Mr. Long

Khanh, welcome to the studio. You've come on the busiest day of the week. We go live in fifteen minutes.

Khánh, chào mừng em đến trường quay. Em đến đúng ngày bận nhất tuần đấy. Mười lăm phút nữa là mình lên sóng trực tiếp.

Khanh

Thank you, Mr. Long. I've watched this show since I was in high school, so I'm really excited. Is it really broadcast live every morning?

Em cảm ơn anh Long. Em xem chương trình này từ hồi học cấp ba nên em háo hức lắm. Có thật là sáng nào cũng phát sóng trực tiếp không anh?

Mr. Long

Every single morning, from six to eight. That means if somebody makes a mistake, half a million viewers see it.

Không sót buổi sáng nào, từ sáu đến tám giờ. Có nghĩa là nếu ai đó mắc lỗi thì nửa triệu khán giả sẽ nhìn thấy.

Khanh

Half a million? That's more people than live in my hometown!

Nửa triệu ạ? Còn đông hơn dân số quê em!

Mr. Long

And that's only on our channel. Some parts of the show are shared with other cities in our network, so on a good day the audience is even bigger.

Mà đó mới chỉ là trên kênh của mình. Một số phần của chương trình còn được chia sẻ với các thành phố khác trong hệ thống đài, nên hôm nào đắt khách thì lượng khán giả còn lớn hơn.

Khanh

Where's the host? I'd love to meet her.

Người dẫn chương trình đâu ạ? Em rất muốn được gặp chị ấy.

Mr. Long

Ms. Vy is in make-up. She'll be out in a minute. Today she's going to introduce a new cooking section, so she's a bit nervous.

Chị Vy đang trang điểm. Chị ấy ra ngay thôi. Hôm nay chị ấy sẽ giới thiệu một mục nấu ăn mới, nên hơi hồi hộp.

Khanh

Ms. Vy gets nervous? She always looks so calm on TV.

Chị Vy mà cũng hồi hộp ạ? Trên tivi lúc nào chị ấy cũng bình tĩnh thế cơ mà.

Mr. Long

Everybody gets nervous before a live broadcast, even after twenty years. The trick is not to show it.

Ai cũng hồi hộp trước một buổi phát sóng trực tiếp, kể cả khi đã làm hai mươi năm. Bí quyết là đừng để lộ ra.

Khanh

What will I be doing today?

Hôm nay em sẽ làm gì ạ?

Mr. Long

You'll sit next to me in the control room and watch the screens. At seven fifteen there's a three-minute break, and I need you to bring coffee to the guests then.

Em sẽ ngồi cạnh anh trong phòng điều khiển và theo dõi các màn hình. Lúc bảy giờ mười lăm có ba phút quảng cáo, lúc đó anh cần em mang cà phê cho khách mời.

Khanh

Only during the break? Not while the cameras are on?

Chỉ trong giờ quảng cáo thôi ạ? Không phải lúc máy quay đang chạy ạ?

Mr. Long

Never while the cameras are on. Last year an intern walked behind the host with a cup of tea. It was all over social media the next day.

Không bao giờ được vào lúc máy quay đang chạy. Năm ngoái có một bạn thực tập cầm cốc trà đi ngang sau lưng người dẫn. Hôm sau chuyện đó tràn ngập mạng xã hội.

Khanh

Oh no. I promise I'll stay out of sight. Who are the guests today?

Ôi không. Em hứa sẽ tránh xa ống kính. Hôm nay khách mời là ai ạ?

Mr. Long

Two actors from "Love in the Rain". Do you know it?

Hai diễn viên của phim "Yêu trong mưa". Em biết phim đó không?

Khanh

Of course! It's the soap opera my mom watches every night. She has never missed an episode.

Tất nhiên rồi ạ! Đó là bộ phim truyền hình dài tập mà tối nào mẹ em cũng xem. Mẹ em chưa bỏ lỡ tập nào.

Mr. Long

Then your mom will be happy. The actors will talk about the final episode, which will be shown next Friday.

Thế thì mẹ em sẽ vui lắm. Hai diễn viên sẽ nói về tập cuối, tập phim sẽ được chiếu vào thứ Sáu tới.

Khanh

If I hear the ending today, can I tell her?

Nếu hôm nay em nghe được cái kết thì em kể cho mẹ được không ạ?

Mr. Long

Absolutely not! If the ending gets out before Friday, the film company will be very angry with us.

Tuyệt đối không! Nếu cái kết bị lộ trước thứ Sáu thì hãng phim sẽ rất giận mình.

Khanh

Understood. My lips are sealed. And why are there so many posters for that milk company on the walls?

Em hiểu rồi. Em sẽ kín miệng. Thế sao trên tường có nhiều áp phích của hãng sữa kia vậy ạ?

Mr. Long

They pay for the cooking section. Companies spend a lot of money to advertise on morning TV, because whole families are watching while they have breakfast.

Họ tài trợ cho mục nấu ăn. Các công ty bỏ rất nhiều tiền để quảng cáo trên truyền hình buổi sáng, vì cả gia đình đều xem trong lúc ăn sáng.

Khanh

So the commercials pay for the whole show?

Vậy là quảng cáo trả tiền cho cả chương trình ạ?

Mr. Long

Mostly, yes. Without them, there would be no programme. OK, five minutes. Put your headphones on.

Phần lớn là vậy. Không có quảng cáo thì sẽ chẳng có chương trình nào. Được rồi, còn năm phút. Em đeo tai nghe vào đi.

Khanh

Here comes Ms. Vy! She's smiling at everybody.

Chị Vy đến rồi! Chị ấy đang mỉm cười với mọi người.

Mr. Long

That's what a good host does. Remember, from now on, speak quietly and don't touch any buttons.

Người dẫn giỏi là như thế đấy. Nhớ nhé, từ giờ nói khẽ thôi và đừng chạm vào bất kỳ nút nào.

Khanh

Yes, sir. I'll just watch and learn.

Vâng ạ. Em sẽ chỉ quan sát và học hỏi.

Mr. Long

Good. Three, two, one, and we're live. Welcome to the team, Khanh.

Tốt. Ba, hai, một, và chúng ta đang lên sóng. Chào mừng em gia nhập đội, Khánh.

Từ vựng trong bài (17)

studio ˈstudiˌoʊ Danh từ
studio, trường quay
live ˈɫaɪv Tính từ
trực tiếp, phát sóng trực tiếp
show ˈʃoʊ Danh từ
chương trình, buổi biểu diễn
to broadcast Động từ
phát sóng, truyền hình
broadcast ˈbɹɔdˌkæst Danh từ
chương trình phát sóng, buổi phát thanh
viewer ˈvjuɝ Danh từ
người xem, khán giả
Trong bài: viewers
channel ˈtʃænəɫ Danh từ
kênh, đài
network ˈnɛtˌwɝk Danh từ
mạng lưới, kênh
audience ˈɑdiəns Danh từ
khán giả, công chúng
host ˈhoʊst Danh từ
người dẫn chương trình, người chủ trì
to introduce Động từ
giới thiệu, trình bày
break ˈbɹeɪk Danh từ
quảng cáo giữa chương trình, ngừng phát sóng để quảng cáo
media ˈmidiə Danh từ
truyền thông, báo chí
soap opera Danh từ
phim truyền hình dài tập, phim xà phòng
episode ˈɛpəˌsoʊd Danh từ
tập, phần
to advertise Động từ
quảng cáo, tuyên truyền
commercial kəˈmɝʃəɫ Danh từ
quảng cáo
Trong bài: commercials

Mẫu câu hay

We go live in fifteen minutes.
Mười lăm phút nữa là mình lên sóng trực tiếp.
go live = bắt đầu phát sóng trực tiếp (cũng dùng cho livestream, ra mắt website). Hiện tại đơn có thể dùng cho lịch trình cố định trong tương lai.
It was all over social media the next day.
Hôm sau chuyện đó tràn ngập mạng xã hội.
be all over + nơi chốn = xuất hiện khắp nơi, ai cũng thấy. Vd. The news was all over the internet.
My lips are sealed.
Em sẽ kín miệng.
Thành ngữ hứa giữ bí mật, nghĩa đen là môi tôi đã được niêm phong.
The final episode, which will be shown next Friday.
Tập cuối, tập phim sẽ được chiếu vào thứ Sáu tới.
Mệnh đề quan hệ không xác định với which (có dấu phẩy) bổ sung thông tin. will be + V3 là bị động ở tương lai.

Kiểm tra nhanh

1. Why is Ms. Vy nervous today?
💡 "Today she's going to introduce a new cooking section, so she's a bit nervous."
2. When should Khanh bring coffee to the guests?
💡 "At seven fifteen there's a three-minute break, and I need you to bring coffee to the guests then."
3. Why do companies like to advertise on morning TV?
💡 "Companies spend a lot of money to advertise on morning TV, because whole families are watching while they have breakfast."

Cùng chủ đề Media and Journalism

Chủ đề khác cấp B1