A Newcomer at the Vancouver Farmers' Market

Người mới đến ở chợ nông sản Vancouver
B1 Fruits and Nuts 65 câu 12 từ vựng ~4 phút nghe
Huy has just arrived in Vancouver to study. At a farmers' market at the end of summer, Martha, an older woman who sells fruit, tells him about the fruits he doesn't recognize.
Huy vừa sang Vancouver du học. Ở một chợ nông sản cuối mùa hè, bà Martha bán trái cây giới thiệu cho cậu những loại quả cậu chưa biết.
Nhân vật: Martha, Huy
65 câu
Martha

Hi there! You look a little lost. Can I help you find anything?

Chào cháu! Trông cháu có vẻ hơi lạc lõng. Bà giúp cháu tìm gì được không?

Huy

Hi. Yes, please. I've just moved here from Vietnam to study, and I don't recognize half of these fruits.

Cháu chào bà. Vâng, bà giúp cháu với. Cháu vừa từ Việt Nam sang đây du học, và một nửa số quả ở đây cháu không biết là gì.

Martha

Welcome to Canada! Well, you've come at a great time. At the end of summer we have the biggest choice. Where would you like to start?

Chào mừng cháu đến Canada! Cháu đến đúng lúc lắm. Cuối mùa hè là lúc có nhiều loại nhất. Cháu muốn bắt đầu từ đâu?

Huy

These small dark red ones, are they cherries?

Mấy quả nhỏ màu đỏ sẫm này là anh đào phải không ạ?

Martha

They are. But these are the last cherries of the season. In a week or two they'll be gone until next June.

Đúng rồi. Nhưng đây là lứa anh đào cuối mùa. Một hai tuần nữa là hết, phải đợi đến tháng Sáu năm sau.

Huy

Then I should buy some now. What about these orange ones? They look like small peaches.

Vậy cháu phải mua ngay thôi. Còn mấy quả màu cam này? Trông như quả đào nhỏ.

Martha

Those are apricots. They're not as juicy as peaches, but they're great in cakes. And next to them are nectarines, which are basically peaches without the soft hair on the skin.

Đó là quả mơ tây. Chúng không mọng nước bằng đào, nhưng làm bánh thì tuyệt. Còn bên cạnh là quả xuân đào, về cơ bản là đào nhưng vỏ không có lông tơ.

Huy

I didn't know that. We have plums in Vietnam too, but ours are smaller and much more sour.

Cháu không biết đấy. Ở Việt Nam cũng có mận, nhưng mận nhà cháu nhỏ hơn và chua hơn nhiều.

Martha

Try one of these purple plums. They're from my own trees.

Ăn thử một quả mận tím này xem. Mận từ vườn nhà bà đấy.

Huy

Wow, they're so sweet! Much sweeter than the ones I'm used to.

Ồ, ngọt quá! Ngọt hơn hẳn loại cháu hay ăn.

Martha

Everything has been sweeter this year because of the hot summer. Now, have you tried any berries yet? British Columbia is famous for them.

Năm nay quả gì cũng ngọt hơn vì mùa hè nóng. Thế cháu đã ăn thử quả mọng nào chưa? British Columbia nổi tiếng về các loại quả mọng đấy.

Huy

Only strawberries. What are these black ones?

Cháu mới ăn dâu tây thôi. Mấy quả màu đen này là gì ạ?

Martha

Blackberries. They grow wild everywhere around Vancouver, even next to the roads. If you go for a walk this weekend, you can pick them for free.

Mâm xôi đen. Chúng mọc hoang khắp nơi quanh Vancouver, cả ven đường. Nếu cuối tuần này cháu đi dạo, cháu có thể hái miễn phí.

Huy

For free? That's my kind of fruit! And these red ones in the bag?

Miễn phí ạ? Đúng loại quả cháu thích! Còn mấy quả đỏ trong túi này?

Martha

Cranberries. They're too sour to eat raw, so people make sauce from them. It's a traditional part of Thanksgiving dinner in October, along with pumpkin pie.

Nam việt quất. Chúng chua quá không ăn sống được, nên người ta làm nước sốt. Đó là món truyền thống trong bữa tối Lễ Tạ ơn vào tháng Mười, cùng với bánh bí ngô.

Huy

Pumpkin in a pie? In Vietnam we cook pumpkin in soup.

Bí ngô làm bánh ạ? Ở Việt Nam bọn cháu nấu canh bí đỏ.

Martha

You should try it. And at Halloween, people carve faces into big pumpkins and put candles inside them.

Cháu nên ăn thử. Còn vào dịp Halloween, người ta khắc hình mặt người lên những quả bí ngô to rồi đặt nến vào trong.

Huy

I've seen that in films! What about melons? We have lots of melons in Vietnam.

Cháu thấy trên phim rồi! Thế còn dưa thì sao? Ở Việt Nam có nhiều loại dưa lắm.

Martha

Then you'll feel at home. This is a cantaloupe. It's orange inside and smells wonderful. If you press the end and it's a little soft, it's ready to eat.

Vậy cháu sẽ thấy như ở nhà. Đây là dưa lưới. Ruột màu cam và thơm lắm. Nếu ấn vào đầu quả thấy hơi mềm là ăn được rồi.

Huy

I'll take one. My roommate is from Greece, and he says he misses fresh figs. Do you have any?

Cháu lấy một quả. Bạn cùng phòng cháu là người Hy Lạp, cậu ấy bảo nhớ quả sung tươi lắm. Bà có bán không ạ?

Martha

My friend at the next stall sells figs, and very good olives too, from a Greek family farm. Your roommate will love them.

Bạn bà ở sạp bên cạnh có bán sung, cả ô liu rất ngon nữa, từ một trang trại của gia đình người Hy Lạp. Bạn cháu sẽ thích lắm.

Huy

Great. So, I'll take a bag of cherries, four plums, two nectarines and the cantaloupe.

Tuyệt quá. Vậy cháu lấy một túi anh đào, bốn quả mận, hai quả xuân đào và quả dưa lưới.

Martha

That's eighteen dollars. And here, take a few apricots too, on the house. Welcome to Vancouver!

Hết mười tám đô. Đây, cháu cầm thêm mấy quả mơ, bà tặng. Chào mừng cháu đến Vancouver!

Huy

Thank you so much! I'll come back next week.

Cháu cảm ơn bà nhiều! Tuần sau cháu sẽ quay lại.

Martha

Please do. And bring your roommate!

Nhớ quay lại nhé. Dẫn cả bạn cùng phòng theo!

Từ vựng trong bài (12)

cherry ˈtʃɛɹi Danh từ
anh đào, quả anh đào
Trong bài: cherries
apricot ˈeɪpɹəˌkɑt Danh từ
quả mơ, mơ tây
Trong bài: apricots
nectarine Danh từ
quả xuân đào, quả đào trơn
Trong bài: nectarines
plum ˈpɫəm Danh từ
mận, mận tươi
Trong bài: plums
berry ˈbɛɹi Danh từ
quả mọng, trái rừng
Trong bài: berries
blackberry ˈbɫækˌbɛɹi Danh từ
quả mâm xôi đen, dâu đen
Trong bài: blackberries
cranberry ˈkɹænˌbɛɹi Danh từ
nam việt quất, quả nam việt quất
Trong bài: cranberries
pumpkin ˈpəmkɪn Danh từ
bí ngô, bí đỏ
Trong bài: pumpkins
melon ˈmɛɫən Danh từ
dưa, dưa hấu
Trong bài: melons
cantaloupe ˈkæntəˌɫoʊp Danh từ
dưa lưới, dưa vàng
fig ˈfɪɡ Danh từ
quả sung, trái sung
Trong bài: figs
olive ˈɑɫəv Danh từ
ô liu
Trong bài: olives

Mẫu câu hay

You look a little lost.
Trông cháu có vẻ hơi lạc lõng.
look + tính từ = trông có vẻ... lost ở đây là bối rối, không biết đi đâu/làm gì.
They're not as juicy as peaches.
Chúng không mọng nước bằng đào.
not as + tính từ + as = không... bằng. Cách so sánh nhẹ nhàng hơn so sánh hơn.
That's my kind of fruit!
Đúng loại quả cháu thích!
That's my kind of + danh từ = đúng kiểu mình thích. Vd: That's my kind of party!
Take a few apricots too, on the house.
Cháu cầm thêm mấy quả mơ, bà tặng.
on the house = miễn phí, cửa hàng/nhà hàng mời.

Kiểm tra nhanh

1. Why should Huy buy cherries now?
💡 "These are the last cherries of the season. In a week or two they'll be gone until next June."
2. Where can Huy pick blackberries for free?
💡 "They grow wild everywhere around Vancouver, even next to the roads."
3. Why are cranberries usually made into sauce?
💡 "They're too sour to eat raw, so people make sauce from them."

Cùng chủ đề Fruits and Nuts

Chủ đề khác cấp B1