A Newcomer at the Vancouver Farmers' Market
Hi there! You look a little lost. Can I help you find anything?
Chào cháu! Trông cháu có vẻ hơi lạc lõng. Bà giúp cháu tìm gì được không?
Hi. Yes, please. I've just moved here from Vietnam to study, and I don't recognize half of these fruits.
Cháu chào bà. Vâng, bà giúp cháu với. Cháu vừa từ Việt Nam sang đây du học, và một nửa số quả ở đây cháu không biết là gì.
Welcome to Canada! Well, you've come at a great time. At the end of summer we have the biggest choice. Where would you like to start?
Chào mừng cháu đến Canada! Cháu đến đúng lúc lắm. Cuối mùa hè là lúc có nhiều loại nhất. Cháu muốn bắt đầu từ đâu?
These small dark red ones, are they cherries?
Mấy quả nhỏ màu đỏ sẫm này là anh đào phải không ạ?
They are. But these are the last cherries of the season. In a week or two they'll be gone until next June.
Đúng rồi. Nhưng đây là lứa anh đào cuối mùa. Một hai tuần nữa là hết, phải đợi đến tháng Sáu năm sau.
Then I should buy some now. What about these orange ones? They look like small peaches.
Vậy cháu phải mua ngay thôi. Còn mấy quả màu cam này? Trông như quả đào nhỏ.
Those are apricots. They're not as juicy as peaches, but they're great in cakes. And next to them are nectarines, which are basically peaches without the soft hair on the skin.
Đó là quả mơ tây. Chúng không mọng nước bằng đào, nhưng làm bánh thì tuyệt. Còn bên cạnh là quả xuân đào, về cơ bản là đào nhưng vỏ không có lông tơ.
I didn't know that. We have plums in Vietnam too, but ours are smaller and much more sour.
Cháu không biết đấy. Ở Việt Nam cũng có mận, nhưng mận nhà cháu nhỏ hơn và chua hơn nhiều.
Try one of these purple plums. They're from my own trees.
Ăn thử một quả mận tím này xem. Mận từ vườn nhà bà đấy.
Wow, they're so sweet! Much sweeter than the ones I'm used to.
Ồ, ngọt quá! Ngọt hơn hẳn loại cháu hay ăn.
Everything has been sweeter this year because of the hot summer. Now, have you tried any berries yet? British Columbia is famous for them.
Năm nay quả gì cũng ngọt hơn vì mùa hè nóng. Thế cháu đã ăn thử quả mọng nào chưa? British Columbia nổi tiếng về các loại quả mọng đấy.
Only strawberries. What are these black ones?
Cháu mới ăn dâu tây thôi. Mấy quả màu đen này là gì ạ?
Blackberries. They grow wild everywhere around Vancouver, even next to the roads. If you go for a walk this weekend, you can pick them for free.
Mâm xôi đen. Chúng mọc hoang khắp nơi quanh Vancouver, cả ven đường. Nếu cuối tuần này cháu đi dạo, cháu có thể hái miễn phí.
For free? That's my kind of fruit! And these red ones in the bag?
Miễn phí ạ? Đúng loại quả cháu thích! Còn mấy quả đỏ trong túi này?
Cranberries. They're too sour to eat raw, so people make sauce from them. It's a traditional part of Thanksgiving dinner in October, along with pumpkin pie.
Nam việt quất. Chúng chua quá không ăn sống được, nên người ta làm nước sốt. Đó là món truyền thống trong bữa tối Lễ Tạ ơn vào tháng Mười, cùng với bánh bí ngô.
Pumpkin in a pie? In Vietnam we cook pumpkin in soup.
Bí ngô làm bánh ạ? Ở Việt Nam bọn cháu nấu canh bí đỏ.
You should try it. And at Halloween, people carve faces into big pumpkins and put candles inside them.
Cháu nên ăn thử. Còn vào dịp Halloween, người ta khắc hình mặt người lên những quả bí ngô to rồi đặt nến vào trong.
I've seen that in films! What about melons? We have lots of melons in Vietnam.
Cháu thấy trên phim rồi! Thế còn dưa thì sao? Ở Việt Nam có nhiều loại dưa lắm.
Then you'll feel at home. This is a cantaloupe. It's orange inside and smells wonderful. If you press the end and it's a little soft, it's ready to eat.
Vậy cháu sẽ thấy như ở nhà. Đây là dưa lưới. Ruột màu cam và thơm lắm. Nếu ấn vào đầu quả thấy hơi mềm là ăn được rồi.
I'll take one. My roommate is from Greece, and he says he misses fresh figs. Do you have any?
Cháu lấy một quả. Bạn cùng phòng cháu là người Hy Lạp, cậu ấy bảo nhớ quả sung tươi lắm. Bà có bán không ạ?
My friend at the next stall sells figs, and very good olives too, from a Greek family farm. Your roommate will love them.
Bạn bà ở sạp bên cạnh có bán sung, cả ô liu rất ngon nữa, từ một trang trại của gia đình người Hy Lạp. Bạn cháu sẽ thích lắm.
Great. So, I'll take a bag of cherries, four plums, two nectarines and the cantaloupe.
Tuyệt quá. Vậy cháu lấy một túi anh đào, bốn quả mận, hai quả xuân đào và quả dưa lưới.
That's eighteen dollars. And here, take a few apricots too, on the house. Welcome to Vancouver!
Hết mười tám đô. Đây, cháu cầm thêm mấy quả mơ, bà tặng. Chào mừng cháu đến Vancouver!
Thank you so much! I'll come back next week.
Cháu cảm ơn bà nhiều! Tuần sau cháu sẽ quay lại.
Please do. And bring your roommate!
Nhớ quay lại nhé. Dẫn cả bạn cùng phòng theo!