A Tram Ride Through the Night Safari

Đi tàu điện tham quan vườn thú đêm
B1 The Animal Kingdom 67 câu 15 từ vựng ~4 phút nghe
Bao and his mother take a tram ride through a night safari. A guide shows them the animals that are awake after dark and answers Bao's many questions.
Bảo và mẹ đi tàu điện tham quan vườn thú đêm. Một hướng dẫn viên giới thiệu những con vật thức vào ban đêm và trả lời rất nhiều câu hỏi của Bảo.
Nhân vật: Guide, Bao, Mom
67 câu
Guide

Good evening, everyone, and welcome to the Night Safari. Please use quiet voices. Most of the animals you'll see tonight are awake while we're asleep.

Chào buổi tối mọi người, chào mừng đến với Vườn thú đêm. Xin hãy nói khẽ thôi nhé. Phần lớn những con vật các bạn thấy tối nay đều thức khi chúng ta đang ngủ.

Bao

Mom, it's so dark. How are we going to see anything?

Mẹ ơi, tối quá. Làm sao mình nhìn thấy gì được ạ?

Mom

Your eyes will get used to it. Look, the lights are very soft, so they don't disturb the animals.

Mắt con sẽ quen dần thôi. Nhìn kìa, đèn ở đây rất dịu để không làm phiền các con vật.

Guide

On your left you can see our giraffes. They're eating leaves from the tops of the trees.

Bên trái các bạn là những chú hươu cao cổ. Chúng đang ăn lá trên ngọn cây.

Bao

They're even taller than I expected! Are those zebras next to them?

Chúng còn cao hơn cháu tưởng! Mấy con bên cạnh là ngựa vằn phải không ạ?

Guide

Yes. The giraffes and zebras share this area, just like they do in Africa. Every zebra has a different pattern of stripes.

Đúng rồi. Hươu cao cổ và ngựa vằn sống chung khu này, giống như ở châu Phi. Mỗi con ngựa vằn có kiểu sọc khác nhau.

Bao

What's that small animal running under the bridge? It looks like it's wearing a mask.

Con vật nhỏ đang chạy dưới cầu kia là con gì ạ? Trông nó như đang đeo mặt nạ.

Guide

Good eyes! That's a raccoon. It isn't part of the show. It's a wild one that has lived near the lake for years. Raccoons will open any rubbish bin they can find.

Mắt tinh đấy! Đó là một con gấu mèo. Nó không thuộc vườn thú đâu. Đó là gấu mèo hoang đã sống gần hồ nhiều năm rồi. Thùng rác nào tìm thấy là gấu mèo mở ra hết.

Mom

We should hold on to our snacks, then!

Vậy thì mình phải giữ chặt đồ ăn vặt rồi!

Guide

Now look up into the trees. Can you see those shapes moving? Those are fruit bats.

Giờ các bạn nhìn lên cây nhé. Có thấy những cái bóng đang động đậy không? Đó là dơi ăn quả.

Bao

Bats! Do they bite people?

Dơi ạ! Chúng có cắn người không?

Guide

These ones don't. They only eat fruit. Most bats are shy creatures that would rather fly away than fight.

Mấy con này thì không. Chúng chỉ ăn hoa quả thôi. Phần lớn loài dơi là những sinh vật nhút nhát, thà bay đi chứ không đánh nhau.

Mom

I've always been a little scared of them, but they're actually quite cute.

Mẹ trước giờ vẫn hơi sợ dơi, nhưng thật ra trông chúng khá dễ thương.

Further along the route(Đi tiếp trên tuyến đường)
Guide

The next area is home to our wolves. If you listen carefully, you might hear them howling to each other.

Khu tiếp theo là nhà của bầy sói. Nếu nghe kỹ, các bạn có thể nghe thấy chúng tru gọi nhau.

Bao

I can hear them! It sounds like a song. Mom, have you ever seen a wolf in the wild?

Con nghe thấy rồi! Nghe như đang hát vậy. Mẹ ơi, mẹ đã bao giờ thấy sói ngoài tự nhiên chưa?

Mom

Never. If I saw one in a forest, I would probably run home as fast as I could!

Chưa bao giờ. Nếu gặp một con trong rừng, chắc mẹ sẽ chạy về nhà nhanh hết mức!

Guide

Now, on the right, there's an alligator in the water. Only its eyes are above the surface.

Giờ nhìn bên phải, có một con cá sấu dưới nước. Chỉ có đôi mắt nó nhô lên mặt nước thôi.

Bao

I can't see it. Oh, now I can! It's huge! How long has it been here?

Cháu không thấy. À, thấy rồi! To quá! Nó ở đây bao lâu rồi ạ?

Guide

He was brought here twenty years ago, when he was a baby. He's very calm now, but his jaws are still strong enough to break a turtle's shell. Inside that glass house you'll find our reptiles: lizards of all sizes and a king cobra, which is the longest venomous snake in the world.

Nó được đưa về đây hai mươi năm trước, lúc còn bé xíu. Giờ nó rất hiền, nhưng hàm vẫn đủ khỏe để cắn vỡ mai rùa. Còn trong ngôi nhà kính kia là khu bò sát: đủ loại thằn lằn to nhỏ và một con rắn hổ mang chúa, loài rắn độc dài nhất thế giới.

Bao

Can we stop there? I really want to see the cobra!

Mình dừng ở đó được không ạ? Cháu rất muốn xem rắn hổ mang!

Guide

We'll stop there at the end. Now, does anyone know which animal has thirty thousand sharp spines on its back?

Cuối chuyến mình sẽ dừng ở đó. Bây giờ, có ai biết con vật nào có ba mươi nghìn chiếc gai nhọn trên lưng không?

Bao

A porcupine!

Con nhím ạ!

Guide

Correct! When a porcupine is frightened, it raises its spines. They come out easily and stick in the enemy's skin.

Đúng rồi! Khi nhím sợ hãi, nó dựng gai lên. Gai rất dễ rời ra và cắm vào da kẻ thù.

Mom

Remind me never to touch one.

Nhắc tôi đừng bao giờ chạm vào con nhím nhé.

Bao

What about the gorillas and the chimpanzees? They were on the map.

Thế còn khỉ đột và tinh tinh ạ? Trên bản đồ có chúng mà.

Guide

The apes sleep at night, like us, so you'll have to come back during the day. The chimpanzees are especially fun to watch, because they use sticks as tools.

Các loài vượn ngủ vào ban đêm giống chúng ta, nên cháu phải quay lại vào ban ngày. Tinh tinh đặc biệt thú vị, vì chúng biết dùng que làm dụng cụ.

Bao

Mom, can we come back tomorrow? I want to see the kangaroos too.

Mẹ ơi, mai mình quay lại được không? Con cũng muốn xem chuột túi nữa.

Mom

If you go to bed on time tonight, we'll come back after breakfast. Deal?

Nếu tối nay con đi ngủ đúng giờ, mai ăn sáng xong mình sẽ quay lại. Hứa nhé?

Bao

Deal!

Hứa ạ!

Guide

That's the end of our ride. Please don't feed any creature you meet on the way out, especially the raccoon!

Chuyến tham quan đến đây là kết thúc. Xin đừng cho bất kỳ sinh vật nào các bạn gặp trên đường ra ăn, nhất là con gấu mèo!

Từ vựng trong bài (15)

giraffe dʒɝˈæf Danh từ
hươu cao cổ, hươu cao cổ (danh từ)
Trong bài: giraffes
zebra ˈzibɹə Danh từ
ngựa vằn, loài ngựa có sọc sống ở châu Phi
Trong bài: zebras
raccoon ɹæˈkun Danh từ
gấu mèo, gấu trúc Mỹ
Trong bài: raccoons
bat ˈbæt Danh từ
con dơi, dơi
Trong bài: bats
to bite Động từ
cắn, nhai
creature ˈkɹitʃɝ Danh từ
sinh vật, sinh vật sống
Trong bài: creatures
wolf ˈwʊɫf Danh từ
sói, sói xám
Trong bài: wolves
alligator ˈæɫəˌɡeɪtɝ Danh từ
cá sấu, alligator
turtle ˈtɝtəɫ Danh từ
rùa, con rùa
Trong bài: turtle's
lizard ˈɫɪzɝd Danh từ
thằn lằn, bò sát
Trong bài: lizards
cobra ˈkoʊbɹə Danh từ
rắn hổ mang, rắn mang kính
porcupine ˈpɔɹkjəˌpaɪn Danh từ
nhím, con nhím
gorilla ɡɝˈɪɫə Danh từ
khỉ đột
Trong bài: gorillas
chimpanzee tʃɪmˈpænzi Danh từ
tinh tinh, khỉ không đuôi
Trong bài: chimpanzees
kangaroo ˌkæŋɡɝˈu Danh từ
chuột túi, wallaby
Trong bài: kangaroos

Mẫu câu hay

Your eyes will get used to it.
Mắt con sẽ quen dần thôi.
get used to something = dần quen với điều gì. Sau to là danh từ hoặc V-ing: I'm getting used to living here.
Most bats would rather fly away than fight.
Phần lớn loài dơi thà bay đi chứ không đánh nhau.
would rather + động từ nguyên mẫu + than + động từ nguyên mẫu = thích làm việc này hơn việc kia, thà... còn hơn.
If I saw one in a forest, I would run home.
Nếu gặp một con trong rừng, mẹ sẽ chạy về nhà.
Câu điều kiện loại 2 (If + quá khứ đơn, would + V) nói về tình huống không có thật hoặc khó xảy ra ở hiện tại.
Remind me never to touch one.
Nhắc tôi đừng bao giờ chạm vào nó nhé.
remind somebody (not) to do something = nhắc ai (đừng) làm gì. Câu nói đùa quen thuộc khi thấy việc gì đó nguy hiểm.

Kiểm tra nhanh

1. Why is the raccoon near the lake?
💡 "It isn't part of the show. It's a wild one that has lived near the lake for years."
2. What do the fruit bats eat?
💡 "These ones don't. They only eat fruit."
3. Why can't Bao see the gorillas and chimpanzees tonight?
💡 "The apes sleep at night, like us, so you'll have to come back during the day."

Cùng chủ đề The Animal Kingdom

Chủ đề khác cấp B1