Waiting for the Langurs of Son Tra
This is the spot. We'll wait here, behind these bushes. The langurs usually come to that big tree in the late afternoon.
Chỗ này đây. Mình sẽ chờ ở đây, sau mấy bụi cây này. Voọc thường đến cái cây to kia vào cuối chiều.
I can't believe I'm finally here. I've wanted to photograph red-shanked doucs since I was a teenager.
Cháu không tin là cuối cùng mình đã ở đây. Cháu muốn chụp voọc chà vá chân nâu từ hồi còn là thiếu niên.
You're lucky. They live on the southern side of the mountain, and most tourists never see them.
Cháu may mắn đấy. Chúng sống ở sườn phía nam của núi, phần lớn khách du lịch chẳng bao giờ thấy được.
Should I set up my tripod now?
Giờ cháu dựng chân máy luôn nhé?
Yes, but quietly. From now on, we need to stay silent. They have very good hearing.
Ừ, nhưng khẽ thôi. Từ giờ mình phải giữ im lặng. Thính giác của chúng rất tốt.
Okay. Is this lens powerful enough? It's three hundred millimeters.
Vâng. Ống kính này đủ mạnh không bác? Nó ba trăm mi-li-mét.
It's fine for this distance. The tree is only about forty meters away.
Với khoảng cách này thì đủ. Cái cây chỉ cách chừng bốn mươi mét.
I usually take photos in a studio. This is my first real outdoor shoot, so I'm a bit nervous.
Cháu thường chụp trong studio. Đây là buổi chụp ngoài trời thật sự đầu tiên của cháu, nên cháu hơi run.
Outdoor photography needs patience more than skill. Sometimes I wait all day and get nothing.
Chụp ảnh ngoài trời cần kiên nhẫn hơn là kỹ thuật. Có hôm bác chờ cả ngày mà chẳng được gì.
How long have you worked in this forest?
Bác làm việc trong khu rừng này bao lâu rồi ạ?
Almost thirty years. I started as a ranger when I was about your age. I've retired now, but I still come here nearly every day. I just can't stay away.
Gần ba mươi năm. Bác bắt đầu làm kiểm lâm khi chạc tuổi cháu. Giờ bác nghỉ hưu rồi, nhưng gần như ngày nào cũng vẫn lên đây. Bác không xa nó được.
Mr. Tam, look! In the middle of the tree. Is that one?
Bác Tâm, nhìn kìa! Ở giữa cái cây. Có phải một con không?
Yes, a mother with a baby. Don't move. Keep the camera still and wait until she turns her face toward us.
Đúng rồi, một voọc mẹ với con. Đừng cử động. Giữ máy yên và chờ đến khi nó quay mặt về phía mình.
Her colors are amazing. Red legs, a grey body and a face like a painted mask.
Màu sắc của nó tuyệt quá. Chân đỏ, thân xám và khuôn mặt như một chiếc mặt nạ được tô vẽ.
That's why people call them the queen of primates. Now, she's looking this way. Take the shot.
Vì thế người ta gọi chúng là nữ hoàng linh trưởng. Giờ nó đang nhìn về phía này. Chụp đi.
Got it! Oh, I hope it's sharp. My hands were shaking.
Được rồi! Ôi, mong là ảnh nét. Tay cháu run quá.
Let me see. Hmm, the face is sharp, but the background is too bright. The western sun is right behind her.
Để bác xem. Ừm, mặt nét đấy, nhưng hậu cảnh sáng quá. Mặt trời phía tây ở ngay sau lưng nó.
Should I change the settings?
Cháu có nên chỉnh thông số không ạ?
Yes, make it a little darker. And try to wait for her to sit in the shade.
Có, chỉnh tối đi một chút. Và cố chờ nó ngồi vào chỗ râm.
This is the best afternoon of my life. How many langurs live here?
Đây là buổi chiều tuyệt nhất đời cháu. Ở đây có bao nhiêu con voọc hả bác?
About thirteen hundred. Twenty years ago, there were far fewer. People cut down the trees and hunted them.
Khoảng một nghìn ba trăm con. Hai mươi năm trước còn ít hơn nhiều. Người ta chặt cây và săn bắt chúng.
What changed?
Điều gì đã thay đổi ạ?
The forest became protected, and local people started to feel proud of the langurs. Tourists come to see them, and that brings jobs.
Khu rừng được bảo vệ, và người dân địa phương bắt đầu thấy tự hào về loài voọc. Du khách đến xem chúng, và điều đó mang lại việc làm.
So photos like mine could actually help.
Vậy là những bức ảnh như của cháu thật sự có thể giúp ích.
They could, if you share them with the right message. Show people why this forest is worth protecting.
Có thể, nếu cháu chia sẻ chúng cùng một thông điệp đúng. Hãy cho mọi người thấy vì sao khu rừng này đáng được bảo vệ.
I will. Can we come back tomorrow morning?
Cháu sẽ làm thế. Sáng mai mình quay lại được không bác?
At five thirty. Bring a coffee. Waiting is easier when you're awake.
Năm rưỡi sáng nhé. Mang theo cà phê. Tỉnh táo thì chờ đợi dễ hơn.