Waiting for the Langurs of Son Tra

Chờ voọc chà vá chân nâu ở Sơn Trà
B1 Necessary Adjectives 61 câu 8 từ vựng ~3 phút nghe
Kiara, a young photographer from India, has come to Da Nang to photograph rare monkeys called red-shanked doucs. Mr. Tam, who has worked in the forest for years, takes her to a quiet spot to wait.
Kiara, một nhiếp ảnh gia trẻ đến từ Ấn Độ, tới Đà Nẵng để chụp loài voọc chà vá chân nâu quý hiếm. Ông Tâm, người đã làm việc trong rừng nhiều năm, đưa cô đến một chỗ yên tĩnh để chờ.
Nhân vật: Mr. Tam, Kiara
61 câu
Mr. Tam

This is the spot. We'll wait here, behind these bushes. The langurs usually come to that big tree in the late afternoon.

Chỗ này đây. Mình sẽ chờ ở đây, sau mấy bụi cây này. Voọc thường đến cái cây to kia vào cuối chiều.

Kiara

I can't believe I'm finally here. I've wanted to photograph red-shanked doucs since I was a teenager.

Cháu không tin là cuối cùng mình đã ở đây. Cháu muốn chụp voọc chà vá chân nâu từ hồi còn là thiếu niên.

Mr. Tam

You're lucky. They live on the southern side of the mountain, and most tourists never see them.

Cháu may mắn đấy. Chúng sống ở sườn phía nam của núi, phần lớn khách du lịch chẳng bao giờ thấy được.

Kiara

Should I set up my tripod now?

Giờ cháu dựng chân máy luôn nhé?

Mr. Tam

Yes, but quietly. From now on, we need to stay silent. They have very good hearing.

Ừ, nhưng khẽ thôi. Từ giờ mình phải giữ im lặng. Thính giác của chúng rất tốt.

Kiara

Okay. Is this lens powerful enough? It's three hundred millimeters.

Vâng. Ống kính này đủ mạnh không bác? Nó ba trăm mi-li-mét.

Mr. Tam

It's fine for this distance. The tree is only about forty meters away.

Với khoảng cách này thì đủ. Cái cây chỉ cách chừng bốn mươi mét.

Kiara

I usually take photos in a studio. This is my first real outdoor shoot, so I'm a bit nervous.

Cháu thường chụp trong studio. Đây là buổi chụp ngoài trời thật sự đầu tiên của cháu, nên cháu hơi run.

Mr. Tam

Outdoor photography needs patience more than skill. Sometimes I wait all day and get nothing.

Chụp ảnh ngoài trời cần kiên nhẫn hơn là kỹ thuật. Có hôm bác chờ cả ngày mà chẳng được gì.

Kiara

How long have you worked in this forest?

Bác làm việc trong khu rừng này bao lâu rồi ạ?

Mr. Tam

Almost thirty years. I started as a ranger when I was about your age. I've retired now, but I still come here nearly every day. I just can't stay away.

Gần ba mươi năm. Bác bắt đầu làm kiểm lâm khi chạc tuổi cháu. Giờ bác nghỉ hưu rồi, nhưng gần như ngày nào cũng vẫn lên đây. Bác không xa nó được.

Half an hour later(Nửa tiếng sau)
Kiara

Mr. Tam, look! In the middle of the tree. Is that one?

Bác Tâm, nhìn kìa! Ở giữa cái cây. Có phải một con không?

Mr. Tam

Yes, a mother with a baby. Don't move. Keep the camera still and wait until she turns her face toward us.

Đúng rồi, một voọc mẹ với con. Đừng cử động. Giữ máy yên và chờ đến khi nó quay mặt về phía mình.

Kiara

Her colors are amazing. Red legs, a grey body and a face like a painted mask.

Màu sắc của nó tuyệt quá. Chân đỏ, thân xám và khuôn mặt như một chiếc mặt nạ được tô vẽ.

Mr. Tam

That's why people call them the queen of primates. Now, she's looking this way. Take the shot.

Vì thế người ta gọi chúng là nữ hoàng linh trưởng. Giờ nó đang nhìn về phía này. Chụp đi.

Kiara

Got it! Oh, I hope it's sharp. My hands were shaking.

Được rồi! Ôi, mong là ảnh nét. Tay cháu run quá.

Mr. Tam

Let me see. Hmm, the face is sharp, but the background is too bright. The western sun is right behind her.

Để bác xem. Ừm, mặt nét đấy, nhưng hậu cảnh sáng quá. Mặt trời phía tây ở ngay sau lưng nó.

Kiara

Should I change the settings?

Cháu có nên chỉnh thông số không ạ?

Mr. Tam

Yes, make it a little darker. And try to wait for her to sit in the shade.

Có, chỉnh tối đi một chút. Và cố chờ nó ngồi vào chỗ râm.

Kiara

This is the best afternoon of my life. How many langurs live here?

Đây là buổi chiều tuyệt nhất đời cháu. Ở đây có bao nhiêu con voọc hả bác?

Mr. Tam

About thirteen hundred. Twenty years ago, there were far fewer. People cut down the trees and hunted them.

Khoảng một nghìn ba trăm con. Hai mươi năm trước còn ít hơn nhiều. Người ta chặt cây và săn bắt chúng.

Kiara

What changed?

Điều gì đã thay đổi ạ?

Mr. Tam

The forest became protected, and local people started to feel proud of the langurs. Tourists come to see them, and that brings jobs.

Khu rừng được bảo vệ, và người dân địa phương bắt đầu thấy tự hào về loài voọc. Du khách đến xem chúng, và điều đó mang lại việc làm.

Kiara

So photos like mine could actually help.

Vậy là những bức ảnh như của cháu thật sự có thể giúp ích.

Mr. Tam

They could, if you share them with the right message. Show people why this forest is worth protecting.

Có thể, nếu cháu chia sẻ chúng cùng một thông điệp đúng. Hãy cho mọi người thấy vì sao khu rừng này đáng được bảo vệ.

Kiara

I will. Can we come back tomorrow morning?

Cháu sẽ làm thế. Sáng mai mình quay lại được không bác?

Mr. Tam

At five thirty. Bring a coffee. Waiting is easier when you're awake.

Năm rưỡi sáng nhé. Mang theo cà phê. Tỉnh táo thì chờ đợi dễ hơn.

Từ vựng trong bài (8)

southern ˈsəðɝn Tính từ
phía nam, thuộc nam
silent ˈsaɪɫənt Tính từ
im lặng, yên tĩnh
powerful ˈpaʊɝfəɫ Tính từ
mạnh mẽ, hùng mạnh
outdoor ˈaʊtˌdɔɹ Tính từ
ngoài trời, ở ngoài trời
still ˈstɪɫ Tính từ
yên lặng, bất động
middle ˈmɪdəɫ Tính từ
giữa, trung tâm
sharp ˈʃɑɹp Tính từ
sắc, nhọn
western ˈhwɛstɝn Tính từ
phía tây

Mẫu câu hay

From now on, we need to stay silent.
Từ giờ mình phải giữ im lặng.
stay + tính từ = giữ ở trạng thái nào đó: stay silent, stay calm, stay awake. From now on = từ bây giờ trở đi.
Keep the camera still.
Giữ máy yên.
still (tính từ) = đứng yên, bất động. Keep still / stand still = giữ yên, đứng yên. Khác với still (trạng từ) = vẫn.
Outdoor photography needs patience more than skill.
Chụp ảnh ngoài trời cần kiên nhẫn hơn là kỹ thuật.
need A more than B = cần A hơn là B. outdoor là tính từ đứng trước danh từ; outdoors là trạng từ (play outdoors).
Show people why this forest is worth protecting.
Hãy cho mọi người thấy vì sao khu rừng này đáng được bảo vệ.
be worth + V-ing = đáng để làm gì. The film is worth watching.

Kiểm tra nhanh

1. Why do Kiara and Mr. Tam need to stay silent?
💡 "From now on, we need to stay silent. They have very good hearing."
2. What is wrong with Kiara's first photo?
💡 "The face is sharp, but the background is too bright."
3. Why are there more langurs now than twenty years ago?
💡 "The forest became protected, and local people started to feel proud of the langurs."

Cùng chủ đề Necessary Adjectives

Chủ đề khác cấp B1