Should I Come Home or Stay Abroad?

Nên về nước hay ở lại nước ngoài?
B1 Social Issues 68 câu 14 từ vựng ~4 phút nghe
Phuong, a nurse who has worked in London for six years, is home in Saigon for a holiday. She meets her old classmate Khoa, who helps Vietnamese workers abroad, and they talk about her future.
Phương, một y tá đã làm việc ở London sáu năm, về Sài Gòn nghỉ phép. Cô gặp lại bạn học cũ Khoa, người đang hỗ trợ lao động Việt Nam ở nước ngoài, và hai người nói chuyện về tương lai của cô.
Nhân vật: Khoa, Phuong
68 câu
Khoa

Phuong! You haven't changed at all. How long has it been? Five years?

Phương! Cậu chẳng thay đổi gì cả. Bao lâu rồi nhỉ? Năm năm à?

Phuong

Six, actually. I left for London right after my nursing exams. It's so good to see you, Khoa.

Sáu năm rồi. Tớ đi London ngay sau khi thi xong ngành điều dưỡng. Gặp lại cậu vui quá, Khoa.

Khoa

So, how's life in England? Are you still at the same hospital?

Thế cuộc sống ở Anh thế nào? Cậu vẫn làm ở bệnh viện cũ à?

Phuong

Yes, still on the children's ward. The work is hard, but I've learned a lot. The truth is, there's a serious shortage of nurses in the UK, so they hire people from all over the world.

Ừ, vẫn ở khoa nhi. Công việc vất vả nhưng tớ học được rất nhiều. Sự thật là nước Anh đang thiếu y tá trầm trọng, nên họ tuyển người từ khắp nơi trên thế giới.

Khoa

Including from here. Do you know what the newspapers call it? Brain drain. Our best doctors and nurses are trained here, and then they leave.

Kể cả từ đây. Cậu biết báo chí gọi nó là gì không? Chảy máu chất xám. Những bác sĩ và y tá giỏi nhất của mình được đào tạo ở đây rồi ra đi.

Phuong

I know, and sometimes I feel guilty about it. But the salary is four times higher. My family's life has changed because of the money I send home.

Tớ biết, và đôi khi tớ thấy áy náy về điều đó. Nhưng lương cao gấp bốn lần. Cuộc sống gia đình tớ đã thay đổi nhờ số tiền tớ gửi về.

Khoa

I'm not blaming you. I'd probably do the same. Is it easy to stay there?

Tớ không trách cậu đâu. Có khi tớ cũng làm vậy. Ở lại bên đó có dễ không?

Phuong

It's getting harder. Immigration has become a big political issue. Last summer, people in some towns were protesting against immigrants in the streets.

Ngày càng khó hơn. Nhập cư đã trở thành vấn đề chính trị lớn. Mùa hè năm ngoái, người dân ở một số thị trấn xuống đường biểu tình phản đối người nhập cư.

Khoa

Did you ever feel unsafe?

Cậu có bao giờ thấy không an toàn không?

Phuong

Not personally, but some of my friends did. And life is very expensive now. After the war in Ukraine started, energy prices went crazy. Everyone talked about the cost-of-living crisis.

Bản thân tớ thì không, nhưng vài người bạn của tớ thì có. Mà giờ cuộc sống đắt đỏ lắm. Sau khi chiến tranh ở Ukraine nổ ra, giá năng lượng tăng chóng mặt. Ai cũng nói về cuộc khủng hoảng chi phí sinh hoạt.

Khoa

So are you thinking of coming back?

Vậy cậu có tính chuyện về nước không?

Phuong

Maybe in a few years. What I miss most is the feeling of stability. My parents and friends are here. And honestly, security on the streets here feels better than in some parts of London.

Có thể vài năm nữa. Điều tớ nhớ nhất là cảm giác ổn định. Bố mẹ và bạn bè tớ đều ở đây. Mà thật lòng, an ninh trên đường phố ở đây có cảm giác tốt hơn một số khu ở London.

Khoa

Except for the phone thieves on motorbikes.

Trừ mấy tên đi xe máy giật điện thoại.

Phuong

Except for those! But Saigon seems even more crowded than before. Yesterday I sat in traffic for an hour.

Trừ bọn đó ra! Nhưng Sài Gòn có vẻ còn đông hơn trước. Hôm qua tớ kẹt xe mất một tiếng.

Khoa

Some people say overpopulation is the city's biggest problem. Ten million people, and the roads haven't grown at all.

Có người bảo quá tải dân số là vấn đề lớn nhất của thành phố. Mười triệu dân mà đường sá chẳng rộng thêm chút nào.

Phuong

What about you? Are you still working for that organisation?

Còn cậu thì sao? Cậu vẫn làm cho tổ chức đó à?

Khoa

I am. We help Vietnamese workers who go abroad. Some of them pay huge fees to agents and end up in terrible situations.

Ừ. Bọn tớ hỗ trợ lao động Việt Nam đi làm ở nước ngoài. Một số người trả phí rất lớn cho môi giới rồi rơi vào những hoàn cảnh khủng khiếp.

Phuong

What kind of situations?

Hoàn cảnh như thế nào?

Khoa

Modern slavery, in the worst cases. Their passports are taken away, they work sixteen hours a day, and they're never paid properly. Last month we brought home twelve young men from a fishing boat.

Trường hợp tệ nhất là nô lệ hiện đại. Hộ chiếu bị tịch thu, họ làm việc mười sáu tiếng một ngày và không bao giờ được trả lương đầy đủ. Tháng trước bọn tớ đã đưa mười hai thanh niên từ một tàu đánh cá về nước.

Phuong

That's awful. How do the agents get away with it?

Kinh khủng quá. Sao bọn môi giới có thể làm vậy mà không bị gì?

Khoa

Corruption is part of it. Someone takes money and looks the other way. Things are improving, but slowly.

Tham nhũng là một phần nguyên nhân. Có người nhận tiền rồi làm ngơ. Mọi thứ đang cải thiện, nhưng chậm lắm.

Phuong

You're doing really important work. The damage to those families must be enormous.

Cậu đang làm một việc thật sự quan trọng. Thiệt hại đối với những gia đình đó chắc phải rất lớn.

Khoa

It is. Many of them borrowed money to pay the agents, so they're left with huge debts and nothing to show for it.

Đúng vậy. Nhiều người vay tiền để trả cho môi giới, nên giờ họ ôm món nợ khổng lồ mà chẳng được gì.

Phuong

It makes my own decision seem easy. At least I went legally, and I'm treated fairly.

Nghe vậy thấy quyết định của tớ thật dễ dàng. Ít ra tớ đi hợp pháp và được đối xử công bằng.

Khoa

Exactly. So whatever you decide, decide it because it's right for you, not because you feel guilty.

Đúng thế. Nên dù cậu quyết định thế nào, hãy quyết vì điều đó đúng với cậu, chứ không phải vì cậu thấy áy náy.

Phuong

Thanks, Khoa. You always know what to say. Now, are we going to order food, or just talk about the world's problems all night?

Cảm ơn cậu, Khoa. Cậu lúc nào cũng biết nói điều đúng lúc. Giờ mình gọi đồ ăn, hay ngồi bàn chuyện thế giới cả đêm đây?

Khoa

Food first. Then we can solve the world's problems.

Ăn trước đã. Rồi mình giải quyết các vấn đề của thế giới sau.

Từ vựng trong bài (14)

right ˈɹaɪt Tính từ
đúng, công bằng
shortage ˈʃɔɹtədʒ Danh từ
sự thiếu hụt, tình trạng khan hiếm
brain drain Danh từ
chảy máu chất xám, di cư chất xám
immigration ˌɪməˈɡɹeɪʃən Danh từ
nhập cư
issue ˈɪʃu Danh từ
vấn đề, khó khăn
to protest Động từ
biểu tình, phản đối
Trong bài: protesting
war ˈwɔɹ Danh từ
chiến tranh, xung đột
crisis ˈkɹaɪsəs Danh từ
khủng hoảng, tình trạng khẩn cấp
stability stəˈbɪɫɪti Danh từ
sự ổn định
security sɪkˈjʊɹəti Danh từ
overpopulation ˌoʊvɝˌpɑpjəˈɫeɪʃən Danh từ
quá tải dân số, bùng nổ dân số
modern slavery Danh từ
nô lệ hiện đại, lao động cưỡng bức đương đại
corruption kɝˈəpʃən Danh từ
damage ˈdæmədʒ Danh từ
thiệt hại, tổn hại

Mẫu câu hay

How long has it been?
Bao lâu rồi nhỉ?
Câu hỏi quen thuộc khi gặp lại người quen sau thời gian dài. Trả lời: It's been ages! / It's been six years.
How do the agents get away with it?
Sao bọn môi giới làm vậy mà không bị gì?
get away with something = làm điều sai mà không bị phạt, không bị phát hiện.
Someone takes money and looks the other way.
Có người nhận tiền rồi làm ngơ.
look the other way = cố tình làm ngơ trước việc sai trái.
They're left with huge debts and nothing to show for it.
Họ ôm món nợ khổng lồ mà chẳng được gì.
have nothing to show for something = bỏ công sức, tiền bạc mà không thu được kết quả gì.

Kiểm tra nhanh

1. Why do hospitals in the UK hire nurses from other countries?
💡 "There's a serious shortage of nurses in the UK, so they hire people from all over the world."
2. What does Phuong miss most about Vietnam?
💡 "What I miss most is the feeling of stability."
3. What does Khoa's organisation do?
💡 "We help Vietnamese workers who go abroad."

Cùng chủ đề Social Issues

Chủ đề khác cấp B1