Three Strangers for the Spare Room

Ba người lạ cho căn phòng trống
B1 Personal Characteristics 68 câu 15 từ vựng ~4 phút nghe
Lisa and Huong need a third person to share their apartment. After meeting three people in one afternoon, they talk about each one and decide who to choose.
Lisa và Hương cần thêm một người ở ghép căn hộ. Sau khi gặp ba người trong một buổi chiều, hai cô bàn về từng người và quyết định chọn ai.
Nhân vật: Huong, Lisa
68 câu
Huong

So, that's the last one. Three people in one afternoon. My head hurts.

Vậy là xong người cuối. Ba người trong một buổi chiều. Mình đau đầu quá.

Lisa

Mine too. Let's decide now, while we still remember them. What did you think of Ben, the first guy?

Mình cũng thế. Quyết luôn đi, kẻo lại quên. Cậu thấy Ben, anh chàng đầu tiên, thế nào?

Huong

He was very outgoing. He talked for forty minutes without stopping, and he invited us to his birthday party.

Anh ấy rất hoạt bát. Nói liền bốn mươi phút không nghỉ, còn mời bọn mình đi dự sinh nhật nữa.

Lisa

Too outgoing, maybe. He said he has friends over every weekend. I need my sleep.

Có khi hoạt bát quá. Anh ấy bảo cuối tuần nào cũng có bạn đến chơi. Mình cần ngủ.

Huong

Agreed. And he showed us a photo of his room, remember? Clothes everywhere. He's clearly not very organized.

Đồng ý. Mà anh ấy còn cho xem ảnh phòng mình, nhớ không? Quần áo vứt khắp nơi. Rõ ràng là không ngăn nắp lắm.

Lisa

What about Mia, the nurse?

Còn Mia, cô y tá thì sao?

Huong

I liked her. She seemed relaxed and friendly. When I asked about cleaning, she said, "I'm easy. Just tell me the rules and I'll follow them."

Mình thích cô ấy. Trông cô ấy thoải mái và thân thiện. Khi mình hỏi chuyện dọn dẹp, cô ấy bảo: "Mình sao cũng được. Cứ nói quy định, mình sẽ làm theo."

Lisa

That's a good sign. And she works long shifts at the hospital, so she won't be home much.

Dấu hiệu tốt đấy. Mà cô ấy làm ca dài ở bệnh viện nên sẽ ít khi ở nhà.

Huong

True, but she asked a lot of questions about the rent. She's paying her younger brother's school fees, so money is a concern for her.

Đúng, nhưng cô ấy hỏi rất kỹ về tiền thuê. Cô ấy đang đóng học phí cho em trai, nên tiền bạc là mối lo của cô ấy.

Lisa

Paying for her brother? That tells you something about her nature. She sounds responsible.

Đóng học cho em trai à? Điều đó cho thấy bản chất của cô ấy. Nghe có vẻ là người có trách nhiệm.

Huong

That's what I thought. Someone who takes care of their family will probably pay the rent on time too.

Mình cũng nghĩ vậy. Người biết lo cho gia đình thì chắc cũng trả tiền nhà đúng hạn.

Lisa

And the third one, Alex? I couldn't read him at all.

Còn người thứ ba, Alex? Mình chẳng đoán được anh ta là người thế nào.

Huong

Me neither. He was so mysterious. Every time I asked something personal, like where he worked, he just smiled and changed the subject.

Mình cũng vậy. Anh ta bí ẩn quá. Mỗi lần mình hỏi chuyện riêng, như làm ở đâu chẳng hạn, anh ta chỉ cười rồi lảng sang chuyện khác.

Lisa

Maybe he's just a private individual. Some people don't like talking about themselves.

Có thể anh ta chỉ là người kín đáo. Có những người không thích nói về bản thân.

Huong

Maybe. But we're going to live with this person. I want to know at least what they do all day!

Có thể. Nhưng mình sắp sống chung với người đó. Ít ra mình cũng muốn biết cả ngày họ làm gì chứ!

Lisa

Fair point. He was also very slow to reply to my messages. It took him three days to answer a simple question.

Cũng phải. Anh ta còn trả lời tin nhắn rất chậm. Một câu hỏi đơn giản mà ba ngày sau mới trả lời.

Huong

That's not a good characteristic in a flatmate. What if a pipe breaks and we can't reach him?

Đó không phải đặc điểm tốt ở một người ở ghép. Lỡ ống nước bị vỡ mà không liên lạc được với anh ta thì sao?

Lisa

Exactly. For me, the most important quality is that someone is reliable. I don't need a best friend. I need someone who pays the bills and washes their dishes.

Chính xác. Với mình, phẩm chất quan trọng nhất là đáng tin cậy. Mình không cần bạn thân. Mình cần người trả hoá đơn và tự rửa bát.

Huong

Our last flatmate was the opposite. Remember Kate?

Người ở ghép trước của bọn mình thì ngược lại hoàn toàn. Nhớ Kate không?

Lisa

How could I forget? She was so dependent on us. She couldn't even change a light bulb without calling me.

Sao quên được. Cô ấy dựa dẫm vào bọn mình quá. Đến thay cái bóng đèn cũng phải gọi mình.

Huong

And she borrowed my rice cooker for two months! Okay, so... Mia?

Còn mượn nồi cơm điện của mình hai tháng trời! Rồi, vậy là... Mia nhé?

Lisa

Mia. Should we call her now, or wait until tomorrow so we don't seem too excited?

Mia. Mình gọi luôn hay đợi mai để khỏi tỏ ra háo hức quá?

Huong

Let's call now. If we wait, someone else might take her.

Gọi luôn đi. Đợi thì có khi người khác giành mất.

Lisa

You're right. I'll call. Fingers crossed she still wants the room.

Cậu nói đúng. Mình gọi đây. Cầu mong cô ấy vẫn muốn thuê phòng.

Five minutes later(Năm phút sau)
Lisa

She said yes! She can move in on the first of next month.

Cô ấy đồng ý rồi! Đầu tháng sau cô ấy dọn vào được.

Huong

Perfect. I'll clean the room this weekend. And I'll hide my rice cooker, just in case.

Tuyệt. Cuối tuần này mình dọn phòng. Và mình sẽ giấu cái nồi cơm điện đi, đề phòng thôi.

Từ vựng trong bài (15)

outgoing ˈaʊtˌɡoʊɪŋ Tính từ
hòa đồng, hướng ngoại
organized ˈɔɹɡəˌnaɪzd Tính từ
có tổ chức, ngăn nắp
relaxed ɹiˈɫækst Tính từ
thư giãn, bình tĩnh
easy ˈizi Tính từ
thoải mái, không lo lắng
concern kənˈsɝn Danh từ
lo lắng, quan ngại
nature ˈneɪtʃɝ Danh từ
bản chất, tính cách
responsible ɹiˈspɑnsəbəɫ Tính từ
có trách nhiệm, đáng tin cậy
mysterious mɪˈstɪɹiəs Tính từ
bí ẩn, huyền bí
personal ˈpɝsɪnəɫ Tính từ
cá nhân, riêng tư
individual ˌɪndəˈvɪdʒəwəɫ Danh từ
cá nhân, người
slow ˈsɫoʊ Tính từ
chậm
characteristic ˌkɛɹəktɝˈɪstɪk Danh từ
đặc điểm, tính chất
quality ˈkwɑɫəti Danh từ
phẩm chất, đặc điểm
reliable ɹiˈɫaɪəbəɫ Tính từ
đáng tin cậy, chắc chắn
dependent dɪˈpɛndənt Tính từ
phụ thuộc, lệ thuộc

Mẫu câu hay

I'm easy.
Mình sao cũng được.
I'm easy (khẩu ngữ) = tôi không đòi hỏi gì, thế nào cũng được. Hay dùng khi được hỏi ý kiến về lựa chọn.
That tells you something about her nature.
Điều đó cho thấy bản chất của cô ấy.
nature = bản chất, tính cách vốn có. by nature = bẩm sinh, vốn dĩ: She is shy by nature.
I couldn't read him at all.
Mình chẳng đoán được anh ta là người thế nào.
read somebody = hiểu được suy nghĩ, tính cách của ai qua cách họ cư xử.
Fingers crossed she still wants the room.
Cầu mong cô ấy vẫn muốn thuê phòng.
Fingers crossed = cầu mong may mắn (bắt chéo ngón tay). Có thể nói riêng: Fingers crossed!

Kiểm tra nhanh

1. Why didn't they choose Ben?
💡 "He said he has friends over every weekend... He's clearly not very organized."
2. Why is money a concern for Mia?
💡 "She's paying her younger brother's school fees, so money is a concern for her."
3. What quality is most important to Lisa?
💡 "For me, the most important quality is that someone is reliable."

Cùng chủ đề Personal Characteristics

Chủ đề khác cấp B1