The New Boy Nobody Sits With
You've been very quiet since you got home, Bao. Is everything OK at school?
Từ lúc về nhà con im lặng quá, Bảo. Ở trường mọi chuyện ổn chứ con?
I'm fine. Just tired.
Con không sao. Chỉ hơi mệt thôi.
You've hardly touched your dinner, and it's your favourite. Something's bothering you, I can tell.
Con gần như chưa động đũa, mà đây là món con thích nhất. Mẹ biết là có chuyện gì đó làm con bận lòng.
It's about Samuel, the new boy from Kenya. Some boys in my class have been making jokes about his skin and his accent. Every single day.
Là chuyện về Samuel, bạn mới đến từ Kenya. Mấy đứa trong lớp con cứ trêu chọc về màu da và giọng nói của bạn ấy. Ngày nào cũng vậy.
That's racism, Bao. It isn't a joke. How does Samuel react?
Đó là phân biệt chủng tộc đấy Bảo. Không phải đùa đâu. Samuel phản ứng thế nào?
He just smiles and pretends it's fine. But today I saw him eating lunch alone in the library.
Bạn ấy chỉ cười và làm như không có gì. Nhưng hôm nay con thấy bạn ấy ăn trưa một mình trong thư viện.
Poor boy. Has anyone told the teachers about the bullying?
Tội nghiệp thằng bé. Đã có ai báo với thầy cô về chuyện bắt nạt chưa?
No. Nobody wants to be the one who tells.
Chưa ạ. Không ai muốn làm người đi mách cả.
And you? What did you do when they made those jokes?
Còn con? Khi chúng nó trêu như thế thì con đã làm gì?
Nothing. Actually, I laughed once, because everyone else was laughing. I felt terrible afterwards.
Không làm gì cả. Thật ra có một lần con cũng cười, vì ai cũng cười. Sau đó con thấy tệ lắm.
That's called peer pressure. It's very strong at your age. When everyone around you does something, it's hard to say no, even when you know it's wrong.
Cái đó gọi là áp lực đồng trang lứa. Ở tuổi con nó rất mạnh. Khi mọi người xung quanh đều làm gì đó thì rất khó nói không, kể cả khi mình biết là sai.
I know it was wrong. That's why I can't eat.
Con biết là sai rồi. Thế nên con mới không ăn nổi.
I'm glad you told me. Feeling bad shows you know the difference between right and wrong. The question is what you do next.
Mẹ mừng là con đã kể với mẹ. Việc con thấy áy náy cho thấy con biết phân biệt đúng sai. Vấn đề là tiếp theo con sẽ làm gì.
The strange thing is, this week is Awareness Week at school. We've had a talk every morning.
Điều lạ là tuần này ở trường đang là Tuần lễ nâng cao nhận thức. Sáng nào bọn con cũng có một buổi nói chuyện.
Really? What about?
Thế à? Về chuyện gì?
Monday was about drug abuse. A doctor showed us some scary photos. Tuesday was about obesity and junk food, and today a woman talked about phone addiction.
Thứ Hai là về lạm dụng ma túy. Một bác sĩ cho bọn con xem mấy tấm ảnh rất đáng sợ. Thứ Ba là về béo phì và đồ ăn vặt, còn hôm nay một cô nói về chứng nghiện điện thoại.
Phone addiction? I hope you were listening carefully to that one.
Nghiện điện thoại à? Mẹ mong là buổi đó con nghe thật kỹ.
Very funny, Mom. But nobody talked about racial jokes. Maybe they think it doesn't happen at an international school.
Mẹ đùa hay ghê. Nhưng không ai nói về những trò đùa phân biệt chủng tộc cả. Có lẽ họ nghĩ chuyện đó không xảy ra ở trường quốc tế.
Then maybe somebody should tell them. If you spoke to your class teacher, I think she would listen.
Thế thì có lẽ nên có người nói cho họ biết. Nếu con nói chuyện với cô chủ nhiệm, mẹ nghĩ cô sẽ lắng nghe.
But the other boys would know it was me.
Nhưng mấy đứa kia sẽ biết là con.
Perhaps. But imagine how Samuel feels every day. If you were in a new country and everyone laughed at you, what would you want?
Có thể. Nhưng hãy tưởng tượng Samuel cảm thấy thế nào mỗi ngày. Nếu con ở một đất nước mới và ai cũng cười nhạo con, con sẽ mong điều gì?
I'd want just one person on my side.
Con chỉ mong có một người đứng về phía mình.
Exactly. You could start small. Sit with him at lunch tomorrow and ask him about Kenya.
Đúng vậy. Con có thể bắt đầu từ việc nhỏ. Mai ngồi ăn trưa cùng bạn ấy và hỏi bạn ấy về Kenya.
He told me he used to run every morning back home. Maybe I can invite him to the running club.
Bạn ấy kể hồi ở quê sáng nào bạn ấy cũng chạy bộ. Có lẽ con sẽ rủ bạn ấy vào câu lạc bộ chạy bộ.
That's a wonderful idea. And talk to Ms. Hall, too. You don't have to do it alone. I can come with you if you like.
Ý tưởng tuyệt vời đấy. Và nói chuyện với cô Hall nữa. Con không phải làm một mình đâu. Nếu con muốn, mẹ có thể đi cùng.
No, I'll do it myself. But thanks, Mom. I feel a bit better now.
Không cần đâu, con tự làm được. Nhưng cảm ơn mẹ. Giờ con thấy nhẹ lòng hơn rồi.
Good. Now, are you going to eat your dinner, or should I give it to the cat?
Tốt. Giờ thì con có ăn cơm không, hay để mẹ cho mèo ăn?
Don't you dare! I'm suddenly very hungry.
Mẹ đừng hòng! Tự nhiên con thấy đói lắm rồi.