The New Boy Nobody Sits With

Cậu bạn mới không ai ngồi cùng
B1 Social Issues 65 câu 11 từ vựng ~3 phút nghe
Bao, a fifteen-year-old student at an international school in Hanoi, comes home very quiet. His mother finds out that a new classmate is being bullied and that Bao feels bad about his own part in it.
Bảo, học sinh mười lăm tuổi ở một trường quốc tế tại Hà Nội, đi học về rất trầm lặng. Mẹ cậu phát hiện ra một bạn mới trong lớp đang bị bắt nạt và Bảo cảm thấy áy náy vì chính mình cũng góp phần trong đó.
Nhân vật: Mom, Bao
65 câu
Mom

You've been very quiet since you got home, Bao. Is everything OK at school?

Từ lúc về nhà con im lặng quá, Bảo. Ở trường mọi chuyện ổn chứ con?

Bao

I'm fine. Just tired.

Con không sao. Chỉ hơi mệt thôi.

Mom

You've hardly touched your dinner, and it's your favourite. Something's bothering you, I can tell.

Con gần như chưa động đũa, mà đây là món con thích nhất. Mẹ biết là có chuyện gì đó làm con bận lòng.

Bao

It's about Samuel, the new boy from Kenya. Some boys in my class have been making jokes about his skin and his accent. Every single day.

Là chuyện về Samuel, bạn mới đến từ Kenya. Mấy đứa trong lớp con cứ trêu chọc về màu da và giọng nói của bạn ấy. Ngày nào cũng vậy.

Mom

That's racism, Bao. It isn't a joke. How does Samuel react?

Đó là phân biệt chủng tộc đấy Bảo. Không phải đùa đâu. Samuel phản ứng thế nào?

Bao

He just smiles and pretends it's fine. But today I saw him eating lunch alone in the library.

Bạn ấy chỉ cười và làm như không có gì. Nhưng hôm nay con thấy bạn ấy ăn trưa một mình trong thư viện.

Mom

Poor boy. Has anyone told the teachers about the bullying?

Tội nghiệp thằng bé. Đã có ai báo với thầy cô về chuyện bắt nạt chưa?

Bao

No. Nobody wants to be the one who tells.

Chưa ạ. Không ai muốn làm người đi mách cả.

Mom

And you? What did you do when they made those jokes?

Còn con? Khi chúng nó trêu như thế thì con đã làm gì?

Bao

Nothing. Actually, I laughed once, because everyone else was laughing. I felt terrible afterwards.

Không làm gì cả. Thật ra có một lần con cũng cười, vì ai cũng cười. Sau đó con thấy tệ lắm.

Mom

That's called peer pressure. It's very strong at your age. When everyone around you does something, it's hard to say no, even when you know it's wrong.

Cái đó gọi là áp lực đồng trang lứa. Ở tuổi con nó rất mạnh. Khi mọi người xung quanh đều làm gì đó thì rất khó nói không, kể cả khi mình biết là sai.

Bao

I know it was wrong. That's why I can't eat.

Con biết là sai rồi. Thế nên con mới không ăn nổi.

Mom

I'm glad you told me. Feeling bad shows you know the difference between right and wrong. The question is what you do next.

Mẹ mừng là con đã kể với mẹ. Việc con thấy áy náy cho thấy con biết phân biệt đúng sai. Vấn đề là tiếp theo con sẽ làm gì.

Bao

The strange thing is, this week is Awareness Week at school. We've had a talk every morning.

Điều lạ là tuần này ở trường đang là Tuần lễ nâng cao nhận thức. Sáng nào bọn con cũng có một buổi nói chuyện.

Mom

Really? What about?

Thế à? Về chuyện gì?

Bao

Monday was about drug abuse. A doctor showed us some scary photos. Tuesday was about obesity and junk food, and today a woman talked about phone addiction.

Thứ Hai là về lạm dụng ma túy. Một bác sĩ cho bọn con xem mấy tấm ảnh rất đáng sợ. Thứ Ba là về béo phì và đồ ăn vặt, còn hôm nay một cô nói về chứng nghiện điện thoại.

Mom

Phone addiction? I hope you were listening carefully to that one.

Nghiện điện thoại à? Mẹ mong là buổi đó con nghe thật kỹ.

Bao

Very funny, Mom. But nobody talked about racial jokes. Maybe they think it doesn't happen at an international school.

Mẹ đùa hay ghê. Nhưng không ai nói về những trò đùa phân biệt chủng tộc cả. Có lẽ họ nghĩ chuyện đó không xảy ra ở trường quốc tế.

Mom

Then maybe somebody should tell them. If you spoke to your class teacher, I think she would listen.

Thế thì có lẽ nên có người nói cho họ biết. Nếu con nói chuyện với cô chủ nhiệm, mẹ nghĩ cô sẽ lắng nghe.

Bao

But the other boys would know it was me.

Nhưng mấy đứa kia sẽ biết là con.

Mom

Perhaps. But imagine how Samuel feels every day. If you were in a new country and everyone laughed at you, what would you want?

Có thể. Nhưng hãy tưởng tượng Samuel cảm thấy thế nào mỗi ngày. Nếu con ở một đất nước mới và ai cũng cười nhạo con, con sẽ mong điều gì?

Bao

I'd want just one person on my side.

Con chỉ mong có một người đứng về phía mình.

Mom

Exactly. You could start small. Sit with him at lunch tomorrow and ask him about Kenya.

Đúng vậy. Con có thể bắt đầu từ việc nhỏ. Mai ngồi ăn trưa cùng bạn ấy và hỏi bạn ấy về Kenya.

Bao

He told me he used to run every morning back home. Maybe I can invite him to the running club.

Bạn ấy kể hồi ở quê sáng nào bạn ấy cũng chạy bộ. Có lẽ con sẽ rủ bạn ấy vào câu lạc bộ chạy bộ.

Mom

That's a wonderful idea. And talk to Ms. Hall, too. You don't have to do it alone. I can come with you if you like.

Ý tưởng tuyệt vời đấy. Và nói chuyện với cô Hall nữa. Con không phải làm một mình đâu. Nếu con muốn, mẹ có thể đi cùng.

Bao

No, I'll do it myself. But thanks, Mom. I feel a bit better now.

Không cần đâu, con tự làm được. Nhưng cảm ơn mẹ. Giờ con thấy nhẹ lòng hơn rồi.

Mom

Good. Now, are you going to eat your dinner, or should I give it to the cat?

Tốt. Giờ thì con có ăn cơm không, hay để mẹ cho mèo ăn?

Bao

Don't you dare! I'm suddenly very hungry.

Mẹ đừng hòng! Tự nhiên con thấy đói lắm rồi.

Từ vựng trong bài (11)

racism ˈɹeɪˌsɪzəm Danh từ
chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, sự phân biệt chủng tộc
bullying ˈbʊɫiɪŋ Danh từ
bắt nạt, hăm dọa
peer pressure Danh từ
áp lực đồng trang lứa, ảnh hưởng từ bạn cùng lứa
wrong ˈɹɔŋ Tính từ
sai, trái đạo đức
right ˈɹaɪt Tính từ
đúng, công bằng
awareness əˈwɛɹnəs Danh từ
nhận thức, hiểu biết
drug ˈdɹəɡ Danh từ
ma túy, chất gây nghiện
abuse əbˈjus Danh từ
lạm dụng, sử dụng sai mục đích
obesity əˈbisəti Danh từ
béo phì, thừa cân
addiction əˈdɪkʃən Danh từ
nghiện, sự phụ thuộc
racial ˈɹeɪʃəɫ Tính từ
chủng tộc, dân tộc

Mẫu câu hay

Something's bothering you, I can tell.
Mẹ biết là có chuyện gì đó làm con bận lòng.
I can tell = tôi nhìn là biết. bother somebody = làm ai lo lắng, khó chịu.
Nobody wants to be the one who tells.
Không ai muốn làm người đi mách cả.
be the one who + động từ = là người làm việc gì đó. Mệnh đề quan hệ với who.
I'd want just one person on my side.
Con chỉ mong có một người đứng về phía mình.
on somebody's side = đứng về phía ai, ủng hộ ai. I'd want là vế chính của câu điều kiện loại 2.
Don't you dare!
Đừng hòng!
Câu cảnh báo mạnh: đừng có mà làm thế! Trong bối cảnh thân mật có thể mang ý đùa.

Kiểm tra nhanh

1. Why does Bao feel terrible?
💡 "Actually, I laughed once, because everyone else was laughing. I felt terrible afterwards."
2. What was the talk about on Tuesday?
💡 "Tuesday was about obesity and junk food."
3. What does Bao plan to do?
💡 "Maybe I can invite him to the running club."

Cùng chủ đề Social Issues

Chủ đề khác cấp B1