Converting Grandma's Banana Bread Recipe

Đổi đơn vị công thức bánh chuối của bà
B1 Quantities and Containers 75 câu 21 từ vựng ~4 phút nghe
Josh wants to bake his American grandmother's banana bread with his friend Trang. They have to change Fahrenheit, ounces and inches into units their Vietnamese kitchen can use.
Josh muốn cùng bạn là Trang làm bánh mì chuối theo công thức của bà anh ở Mỹ. Họ phải đổi độ F, ounce và inch sang đơn vị mà căn bếp ở Việt Nam dùng được.
Nhân vật: Trang, Josh
75 câu
Josh

Trang, I've got it! My grandma's banana bread recipe. She sent me a photo of the card this morning.

Trang ơi, có rồi! Công thức bánh mì chuối của bà tớ. Sáng nay bà gửi cho tớ ảnh chụp tấm thẻ công thức.

Trang

Great! The bananas are ready. They're so brown, they're perfect for baking. Read it to me.

Tuyệt! Chuối sẵn sàng rồi. Chín nâu thế này là hoàn hảo để làm bánh. Cậu đọc cho tớ nghe đi.

Josh

Okay. "Heat the oven to three hundred and fifty degrees Fahrenheit."

Được. "Làm nóng lò ở ba trăm năm mươi độ F."

Trang

Three hundred and fifty? Our oven only goes up to two hundred and fifty. Oh, wait. Ours is in Celsius.

Ba trăm năm mươi á? Lò nhà mình chỉ lên tối đa hai trăm năm mươi thôi. À khoan. Lò nhà mình tính theo độ C.

Josh

Right. Americans still use Fahrenheit for almost everything. How do we change it?

Đúng rồi. Người Mỹ vẫn dùng độ F cho gần như mọi thứ. Đổi kiểu gì nhỉ?

Trang

Let me check on my phone. Three hundred and fifty Fahrenheit is about a hundred and seventy-five degrees centigrade. Centigrade is just another name for Celsius.

Để tớ xem trên điện thoại. Ba trăm năm mươi độ F là khoảng một trăm bảy mươi lăm độ bách phân. Bách phân chỉ là tên gọi khác của độ C thôi.

Josh

I didn't know that. Okay, what's next? "Eight ounces of flour."

Tớ không biết đấy. Được rồi, tiếp theo là gì? "Tám ounce bột mì."

Trang

Ounces! How much is an ounce?

Ounce! Một ounce là bao nhiêu?

Josh

About twenty-eight grams, I think. So eight ounces is around two hundred and twenty-five grams.

Khoảng hai mươi tám gam, tớ nghĩ vậy. Vậy tám ounce là khoảng hai trăm hai mươi lăm gam.

Trang

Got it. What else?

Hiểu rồi. Còn gì nữa?

Josh

"Four ounces of butter, half a cup of sugar and two eggs." We bought a dozen eggs yesterday, so that's fine. "And a quarter cup of milk."

"Bốn ounce bơ, nửa cốc đường và hai quả trứng." Hôm qua mình mua một tá trứng rồi, nên ổn. "Và một phần tư cốc sữa."

Trang

The milk's in the jug. Here. Should we double the recipe? Your friends are coming tonight, and one loaf won't be enough for eight people.

Sữa trong bình đây. Này. Hay mình làm gấp đôi công thức? Tối nay bạn cậu đến, một ổ bánh không đủ cho tám người đâu.

Josh

Good idea. If we double it, we'll have two loaves. Grandma always says, "Never bake just one."

Ý hay đấy. Nếu làm gấp đôi, mình sẽ có hai ổ. Bà tớ luôn nói: "Đừng bao giờ chỉ nướng một ổ."

Trang

Then I'll double everything. Four eggs, sixteen ounces of flour... What size pan do we need?

Vậy tớ nhân đôi mọi thứ. Bốn quả trứng, mười sáu ounce bột... Mình cần khuôn cỡ nào?

Josh

"A nine-by-five-inch loaf pan." Hmm, nine inches is about twenty-three centimeters.

"Khuôn bánh mì chín nhân năm inch." Ừm, chín inch là khoảng hai mươi ba xăng-ti-mét.

Trang

Our pans are a bit smaller, but they should be fine. I'll put them both on the same baking tray, so they're easier to move.

Khuôn nhà mình hơi nhỏ hơn một chút, nhưng chắc là được. Tớ sẽ đặt cả hai lên cùng một khay nướng cho dễ di chuyển.

Josh

Smart. Oh, and Grandma adds a secret ingredient: a bar of dark chocolate, broken into small pieces.

Khéo đấy. À, bà tớ còn thêm một nguyên liệu bí mật: một thanh sô-cô-la đen bẻ thành miếng nhỏ.

Trang

Chocolate and banana? That sounds amazing. Is there any chocolate in the cupboard?

Sô-cô-la với chuối á? Nghe tuyệt quá. Trong tủ có sô-cô-la không?

Josh

Just one bar. Let's use all of it. And there's a jar of walnuts next to the coffee. Could you pass it to me?

Chỉ còn một thanh. Dùng hết luôn. Còn có một lọ óc chó cạnh hộp cà phê. Cậu đưa giúp tớ được không?

Trang

Here you are. How long does it bake?

Của cậu đây. Nướng bao lâu vậy?

Josh

"Sixty minutes, or until a knife comes out clean." And the edges should be dark brown.

"Sáu mươi phút, hoặc cho đến khi cắm dao vào rút ra sạch." Và phần rìa bánh phải có màu nâu sẫm.

An hour later(Một tiếng sau)
Trang

It smells incredible. Look, the edges are perfect. Can I cut a slice now?

Thơm không thể tả. Nhìn này, rìa bánh hoàn hảo luôn. Giờ tớ cắt một lát được chưa?

Josh

Grandma says to wait at least ten minutes, or it'll fall apart.

Bà tớ bảo phải đợi ít nhất mười phút, không thì bánh sẽ vỡ vụn.

Trang

Ten minutes is a long time when it smells like this!

Mười phút là lâu lắm khi nó thơm thế này đấy!

Josh

I'll make us some coffee while we wait. Do you want your big mug?

Tớ pha cà phê trong lúc chờ nhé. Cậu muốn dùng cái cốc to của cậu không?

Trang

Yes, please. And could you make a pitcher of iced tea for tonight?

Có, cảm ơn cậu. Cậu pha giúp một bình trà đá cho tối nay được không?

Josh

Sure. Right, it's been ten minutes. Here's your slice.

Được chứ. Rồi, đủ mười phút rồi. Lát bánh của cậu đây.

Trang

Mmm, it's soft and sweet, and the chocolate is still warm. Your grandma is a genius.

Ừm, bánh mềm và ngọt, sô-cô-la vẫn còn ấm. Bà cậu đúng là thiên tài.

Josh

I'll tell her you said that. Just save a bit for the guests, okay?

Tớ sẽ kể với bà là cậu khen thế. Nhưng nhớ để lại một ít cho khách đấy nhé?

Trang

No promises!

Không hứa trước được đâu!

Từ vựng trong bài (21)

Fahrenheit ˈfɛɹənˌhaɪt Tính từ
Fahrenheit, liên quan đến thang đo Fahrenheit
Celsius ˈsɛɫsiəs Tính từ
Celsius, độ Celsius
centigrade ˈsɛntəˌɡɹeɪd Tính từ
bách phân, Celsius
ounce ˈaʊns Danh từ
aoxơ, aoxơ
Trong bài: ounces
dozen ˈdəzən Danh từ
tá, mười hai
jug ˈdʒəɡ Danh từ
bình, lọ
double ˈdəbəɫ Trạng từ
gấp đôi
loaf ˈɫoʊf Danh từ
ổ bánh mì, bánh mì
Trong bài: loaves
enough iˈnəf Hạn định từ
đủ, đủ rồi
inch ˈɪntʃ Danh từ
inch, đơn vị đo chiều dài
Trong bài: inches
bit ˈbɪt Danh từ
một chút, một mảnh
tray ˈtɹeɪ Danh từ
bar ˈbɑɹ Danh từ
piece ˈpis Danh từ
mảnh, phần
Trong bài: pieces
jar ˈdʒɑɹ Danh từ
edge ˈɛdʒ Danh từ
rìa, cạnh
Trong bài: edges
can ˈkæn Danh từ
slice ˈsɫaɪs Danh từ
lát, miếng
mug ˈməɡ Danh từ
pitcher ˈpɪtʃɝ Danh từ
bình, lọ
pitcher ˈpɪtʃɝ Danh từ
bình, lọ

Mẫu câu hay

Should we double the recipe?
Hay mình làm gấp đôi công thức?
double (động từ) = nhân đôi, tăng gấp đôi. Ngược lại: halve the recipe = giảm một nửa công thức.
One loaf won't be enough for eight people.
Một ổ bánh không đủ cho tám người đâu.
enough for + người/việc = đủ cho. Số nhiều của loaf là loaves.
Bake until a knife comes out clean.
Nướng cho đến khi cắm dao vào rút ra sạch.
Cách kiểm tra bánh chín trong công thức tiếng Anh: cắm dao/tăm vào giữa bánh, nếu rút ra không dính bột là bánh đã chín.
Just save a bit for the guests.
Nhớ để lại một ít cho khách nhé.
save something for somebody = để dành cái gì cho ai. a bit = một chút, một ít.

Kiểm tra nhanh

1. What temperature do they set their oven to?
💡 "Three hundred and fifty Fahrenheit is about a hundred and seventy-five degrees centigrade."
2. Why do they double the recipe?
💡 "Your friends are coming tonight, and one loaf won't be enough for eight people."
3. What is Grandma's secret ingredient?
💡 "Oh, and Grandma adds a secret ingredient: a bar of dark chocolate, broken into small pieces."

Cùng chủ đề Quantities and Containers

Chủ đề khác cấp B1