Too Much Stuff to Ship Home

Quá nhiều đồ để gửi về nhà
B1 Quantities and Containers 63 câu 10 từ vựng ~4 phút nghe
After four years of study abroad, Duy is flying home on Friday, but his room is full of things. His friend Chloe helps him decide what to pack, what to send by post and what to give away.
Sau bốn năm du học, Duy sẽ bay về nước vào thứ Sáu, nhưng phòng cậu vẫn đầy đồ đạc. Bạn cậu là Chloe giúp cậu quyết định thứ gì mang theo, thứ gì gửi bưu điện và thứ gì đem cho.
Nhân vật: Duy, Chloe
63 câu
Chloe

Duy, I'm here! Wow, look at this room. What happened?

Duy ơi, tớ đến rồi! Trời, nhìn căn phòng này xem. Có chuyện gì vậy?

Duy

Moving out happened. My flight home is on Friday, and I still have to pack all of this.

Chuyện chuyển đi chứ sao. Thứ Sáu tớ bay về nước rồi, mà vẫn còn phải đóng gói hết đống này.

Chloe

There's a pile of books on the bed, a pile of clothes on the chair, and is that a rice cooker?

Có một chồng sách trên giường, một đống quần áo trên ghế, còn kia là nồi cơm điện à?

Duy

I couldn't live without it. I didn't understand the scale of the problem until I took everything out of the cupboards. I've collected so much stuff in four years.

Thiếu nó tớ không sống nổi. Tớ không hiểu vấn đề nghiêm trọng cỡ nào cho đến khi lôi hết mọi thứ ra khỏi tủ. Bốn năm nay tớ gom góp nhiều đồ quá.

Chloe

Okay, don't panic. Let's sort it out. How much can you take on the plane?

Được rồi, đừng hoảng. Mình sắp xếp từ từ. Cậu được mang bao nhiêu lên máy bay?

Duy

Thirty kilos is the maximum for my checked bag, plus seven kilos in my carry-on. And my case is already almost full of clothes.

Hành lý ký gửi tối đa ba mươi cân, cộng thêm bảy cân xách tay. Mà vali của tớ gần đầy quần áo rồi.

Chloe

Then you'll have to send some things by post, or leave them here. What about the books?

Vậy cậu phải gửi bớt đồ qua bưu điện, hoặc để lại đây. Còn sách thì sao?

Duy

Most of them are textbooks. I'd like to keep a few, but the rest are too heavy.

Phần lớn là giáo trình. Tớ muốn giữ vài cuốn, còn lại nặng quá.

Chloe

The library has a donation box for students. Let's put them all in a row on the floor, and you can choose which ones to keep.

Thư viện có thùng quyên góp cho sinh viên. Mình xếp hết sách thành một hàng dưới sàn, rồi cậu chọn cuốn nào muốn giữ.

A few minutes later(Vài phút sau)
Duy

Okay, I'm keeping these four. The rest can go.

Được rồi, tớ giữ bốn cuốn này. Còn lại đem cho hết.

Chloe

Good. What about the rice cooker and the kitchen things?

Tốt. Thế còn nồi cơm điện và đồ bếp?

Duy

My friend Minh is moving in next month. He said he'd take them, as long as I clean them first.

Tháng sau bạn tớ là Minh chuyển đến. Cậu ấy bảo sẽ nhận hết, miễn là tớ rửa sạch trước.

Chloe

That's fair. So, what's going home in a package?

Công bằng đấy. Vậy những gì sẽ được gửi về nhà theo bưu kiện?

Duy

My winter coat, some presents for my family and my graduation photos. I checked online. Sending a ten-kilo package to Vietnam costs about a hundred and fifty dollars.

Áo khoác mùa đông, ít quà cho gia đình và ảnh tốt nghiệp của tớ. Tớ xem trên mạng rồi. Gửi một bưu kiện mười cân về Việt Nam mất khoảng một trăm năm mươi đô.

Chloe

That's a lot. Is there a cheaper way?

Đắt quá. Có cách nào rẻ hơn không?

Duy

Sea mail is about half the price, but it takes two or three months. I won't need a winter coat in Saigon anyway, so sea mail is fine.

Gửi đường biển rẻ khoảng một nửa, nhưng mất hai, ba tháng. Dù sao ở Sài Gòn tớ cũng chẳng cần áo khoác mùa đông, nên gửi đường biển là được.

Chloe

Ha, true! It's thirty-four degrees there right now. Where are the boxes?

Ha, đúng thật! Giờ ở đó đang ba mươi tư độ. Hộp đâu rồi?

Duy

Behind the door. I bought two at the post office. The size of each box is limited, so I couldn't buy one big one.

Sau cánh cửa. Tớ mua hai cái ở bưu điện. Kích thước mỗi hộp có giới hạn, nên tớ không mua được một cái to.

Chloe

Pass me the tape. I'll do the boxes while you deal with the clothes.

Đưa tớ cuộn băng dính. Tớ đóng hộp, còn cậu lo quần áo nhé.

Duy

Thank you so much, Chloe. I don't know what I'd do without you.

Cảm ơn cậu nhiều lắm, Chloe. Không có cậu chắc tớ chẳng biết làm sao.

Chloe

You'd probably sleep on that pile of clothes. And what about all these shoes? There are eight pairs here!

Chắc cậu sẽ ngủ trên đống quần áo kia. Còn chỗ giày này thì sao? Ở đây có tận tám đôi!

Duy

I'll wear my boots on the plane, put two pairs in my case and give the rest away.

Tớ sẽ đi đôi bốt lên máy bay, cho hai đôi vào vali và đem cho số còn lại.

Chloe

Good plan. And these old notebooks?

Kế hoạch hay đấy. Còn mấy cuốn vở cũ này?

Duy

Recycle them. Oh, wait, not that blue one. That's my diary from my first year.

Đem tái chế. Ấy khoan, đừng lấy cuốn màu xanh. Đó là nhật ký năm nhất của tớ.

Chloe

Can I read it?

Tớ đọc được không?

Duy

Absolutely not! It's full of embarrassing stories, like the time I got lost on my first day and cried at the bus stop.

Tuyệt đối không! Toàn chuyện xấu hổ, ví dụ như lần tớ bị lạc ngày đầu tiên và ngồi khóc ở trạm xe buýt.

Chloe

Now I really want to read it.

Giờ thì tớ càng muốn đọc.

Duy

Maybe one day. Let's finish here, and then I'll buy you dinner to say thank you.

Có lẽ một ngày nào đó. Mình làm xong ở đây đã, rồi tớ mời cậu ăn tối để cảm ơn.

Chloe

Deal. And when you're back in Vietnam, send me a package of real Vietnamese coffee.

Chốt. Và khi về Việt Nam, nhớ gửi cho tớ một gói cà phê Việt Nam chính hiệu.

Duy

I'll send you double what you can drink!

Tớ sẽ gửi cho cậu gấp đôi lượng cậu uống được!

Từ vựng trong bài (10)

pack ˈpæk Danh từ
gói, hộp
pile ˈpaɪɫ Danh từ
đống, núi
scale ˈskeɪɫ Danh từ
quy mô, mức độ
can ˈkæn Danh từ
maximum ˈmæksəməm Danh từ
tối đa, cao nhất
case ˈkeɪs Danh từ
vali, rương
row ˈɹoʊ Danh từ
hàng, dãy
package ˈpækədʒ Danh từ
gói hàng, bưu kiện
limited ˈɫɪmətəd Tính từ
hạn chế, giới hạn
double ˈdəbəɫ Trạng từ
gấp đôi

Mẫu câu hay

I didn't understand the scale of the problem.
Tớ không hiểu vấn đề nghiêm trọng cỡ nào.
the scale of something = quy mô, mức độ của điều gì. Ví dụ: the scale of the damage (mức độ thiệt hại).
Thirty kilos is the maximum for my checked bag.
Hành lý ký gửi tối đa ba mươi cân.
checked bag = hành lý ký gửi; carry-on = hành lý xách tay. Chủ ngữ chỉ một lượng (thirty kilos) đi với động từ số ít "is".
Let's put them all in a row on the floor.
Mình xếp hết thành một hàng dưới sàn.
in a row = thành một hàng. Nghĩa khác: three days in a row = ba ngày liên tiếp.
I don't know what I'd do without you.
Không có cậu chắc tớ chẳng biết làm sao.
Câu cảm ơn chân thành, dùng điều kiện loại 2 (would) để nói về tình huống giả định "nếu không có bạn".

Kiểm tra nhanh

1. What will happen to most of Duy's textbooks?
💡 "The library has a donation box for students... The rest can go."
2. Why does Duy choose sea mail?
💡 "Sea mail is about half the price... I won't need a winter coat in Saigon anyway, so sea mail is fine."
3. What does Chloe ask Duy to send her from Vietnam?
💡 "And when you're back in Vietnam, send me a package of real Vietnamese coffee."

Cùng chủ đề Quantities and Containers

Chủ đề khác cấp B1