Practising for the Citizenship Test
OK, Dao, are you ready for some more practice questions? Your citizenship interview is in two weeks.
Nào Đào, em sẵn sàng luyện thêm vài câu hỏi chưa? Hai tuần nữa là buổi phỏng vấn nhập quốc tịch của em rồi.
Ready. But please don't ask the hard ones first.
Sẵn sàng. Nhưng đừng hỏi câu khó trước nhé.
Fine, an easy one. How many stars are there on the American flag?
Được, một câu dễ. Trên lá cờ Mỹ có bao nhiêu ngôi sao?
Fifty. One for each state.
Năm mươi. Mỗi bang một ngôi sao.
Correct. Now name the three branches of the government.
Đúng. Giờ hãy kể tên ba nhánh của chính phủ.
Congress, the president, and the courts.
Quốc hội, tổng thống, và tòa án.
Very good. And what does Congress do?
Rất tốt. Vậy Quốc hội làm gì?
It makes the laws. It has two parts: the Senate and the House of Representatives.
Làm ra luật. Quốc hội có hai viện: Thượng viện và Hạ viện.
Excellent. Who is the governor of our state?
Xuất sắc. Ai là thống đốc bang mình?
Oh no. I always forget his name, even though I've seen him on the news a hundred times.
Ôi không. Em lúc nào cũng quên tên ông ấy, dù đã thấy ông ấy trên thời sự cả trăm lần.
I'll write it on a card for you. Next: name one right that everyone living in the United States has.
Anh sẽ viết vào một tấm thẻ cho em. Câu tiếp: hãy kể một quyền mà mọi người sống ở Mỹ đều có.
Freedom of speech. You have the right to say what you think, even about the president.
Tự do ngôn luận. Mọi người có quyền nói điều mình nghĩ, kể cả về tổng thống.
Perfect. Now some history. Before America became independent, who ruled the colonies?
Hoàn hảo. Giờ đến lịch sử. Trước khi nước Mỹ độc lập, ai cai trị các thuộc địa?
The British king. And the British parliament made laws for the colonies, but the people who lived there couldn't vote for it. That's why they were so angry.
Vua Anh. Và nghị viện Anh làm luật cho các thuộc địa, nhưng người dân sống ở đó lại không được bầu ra nghị viện ấy. Vì thế họ mới tức giận như vậy.
You know more American history than I do!
Em biết lịch sử Mỹ còn nhiều hơn anh!
I've been studying every night for three months. Do you remember my visa interview at the embassy in Hanoi? I was so nervous that I forgot your birthday.
Em đã học mỗi tối suốt ba tháng nay rồi. Anh có nhớ buổi phỏng vấn visa của em ở đại sứ quán tại Hà Nội không? Em run đến mức quên cả ngày sinh của anh.
How could I forget? The officer laughed for about a minute.
Sao anh quên được? Viên chức phỏng vấn cười mất cả phút.
Well, this time I'm prepared. Ask me something harder.
Lần này em chuẩn bị kỹ rồi. Hỏi em câu nào khó hơn đi.
This one isn't on the test, but I'm curious. Why do you think our two countries have such good relations today?
Câu này không có trong bài thi, nhưng anh tò mò. Theo em vì sao hai nước mình ngày nay lại có quan hệ tốt như vậy?
Diplomacy, I think. After the war, both governments worked for many years to build trust. My uncle was in Hanoi when the American embassy opened in nineteen ninety-five.
Em nghĩ là nhờ ngoại giao. Sau chiến tranh, chính phủ hai nước đã nỗ lực nhiều năm để xây dựng lòng tin. Chú em đã có mặt ở Hà Nội khi đại sứ quán Mỹ mở cửa năm một nghìn chín trăm chín mươi lăm.
Interesting. Now some questions from the form. Have you ever been banned from entering any country?
Thú vị đấy. Giờ đến vài câu trong tờ khai. Em đã bao giờ bị cấm nhập cảnh vào nước nào chưa?
Never. The only problem I've had at a border was when I forgot a photo for my visa. They made me wait for three hours.
Chưa bao giờ. Lần duy nhất em gặp rắc rối ở biên giới là khi quên mang ảnh làm visa. Họ bắt em chờ ba tiếng.
I don't think that counts. Last question for tonight. Why do you want to become an American citizen?
Anh nghĩ chuyện đó không tính đâu. Câu cuối của tối nay. Vì sao em muốn trở thành công dân Mỹ?
Because this is my home now. Our children were born here, and I want to have the same rights as them. I also want to vote in an election for the first time here. But I'll always be Vietnamese in my heart.
Vì giờ đây là nhà của em. Các con mình sinh ra ở đây, và em muốn có những quyền như các con. Em cũng muốn lần đầu được đi bầu cử ở đây. Nhưng trong tim, em sẽ mãi là người Việt Nam.
That's a beautiful answer. If you say that in the interview, they'll love it.
Câu trả lời hay quá. Nếu em nói như vậy trong buổi phỏng vấn, họ sẽ rất thích.
Let's not get too confident. Ask me ten more questions!
Đừng tự tin quá sớm. Hỏi em thêm mười câu nữa đi!
Ten more? It's eleven o'clock!
Mười câu nữa á? Mười một giờ rồi đấy!
Five, then. And I'll make you a coffee.
Vậy năm câu thôi. Rồi em pha cà phê cho anh.