After Our First Marathon
Tuan! Over here! You finished!
Tuấn! Đằng này! Cậu về đích rồi!
I can't talk yet. Give me a minute.
Tớ chưa nói nổi. Cho tớ một phút.
Take your time. Here, drink some water.
Cứ từ từ. Đây, uống chút nước đi.
Thanks. I'm completely exhausted. My legs feel like they belong to someone else.
Cảm ơn. Tớ kiệt sức hoàn toàn. Hai chân cứ như của người khác ấy.
Mine too. But we did it! Forty-two kilometres! I'm amazed that we both finished.
Tớ cũng vậy. Nhưng mình làm được rồi! Bốn mươi hai cây số! Tớ không ngờ cả hai đứa đều về đích.
So am I. At kilometre thirty, I honestly thought I would have to stop.
Tớ cũng thế. Đến cây số thứ ba mươi, thật lòng tớ tưởng mình sẽ phải dừng lại.
What kept you going?
Điều gì giúp cậu chạy tiếp?
A group of old ladies at the side of the road. They were so cheerful. They were dancing and shouting the name on my shirt. I couldn't give up in front of them!
Một nhóm các bà cụ bên đường. Các bà vui vẻ lắm. Vừa nhảy vừa hét tên in trên áo tớ. Tớ đâu thể bỏ cuộc trước mặt các bà!
I saw them too! I'm so grateful to everyone who came out to support us. Some of them have been standing there since five in the morning.
Tớ cũng thấy các bà! Tớ biết ơn tất cả những người ra cổ vũ mình. Có người đã đứng đó từ năm giờ sáng.
What was your time?
Cậu chạy hết bao lâu?
Four hours and fifty minutes. My goal was five hours, so I'm really glad.
Bốn tiếng năm mươi phút. Mục tiêu của tớ là năm tiếng, nên tớ vui lắm.
That's brilliant! I finished in five hours and twelve minutes. It's not what I wanted, but I'm not complaining.
Giỏi quá! Tớ về đích sau năm tiếng mười hai phút. Không như tớ muốn, nhưng tớ không phàn nàn gì đâu.
Do you remember the start? I was so full of excitement that I ran the first five kilometres far too fast.
Cậu có nhớ lúc xuất phát không? Tớ phấn khích quá nên chạy năm cây số đầu nhanh quá mức.
Me too. Everyone was eager to get going. The coach told us to start slowly, but nobody listened.
Tớ cũng vậy. Ai cũng háo hức lao đi. Huấn luyện viên bảo bắt đầu chậm thôi, mà chẳng ai nghe.
And now I'm paying for it. Ouch.
Và giờ tớ đang trả giá đây. Ui da.
Can we talk about food? My hunger is out of control. I could eat a whole bowl of pho and then another one.
Mình nói chuyện đồ ăn được không? Tớ đói không chịu nổi. Tớ có thể ăn hết một bát phở rồi ăn thêm bát nữa.
There's a pho restaurant next to the finish line. I've heard it's very good.
Cạnh vạch đích có một quán phở. Tớ nghe nói ngon lắm.
Then that's where we're going. Honestly, nothing will satisfy me today except a big, hot bowl of noodles.
Vậy thì mình đi đó. Thật đấy, hôm nay chẳng gì làm tớ thỏa mãn ngoài một bát phở to, nóng hổi.
Ha! Tuan, what was the best part of today for you?
Ha! Tuấn, với cậu khoảnh khắc nào tuyệt nhất hôm nay?
The last two hundred metres. When I saw the finish line, I felt a kind of satisfaction that I've never felt at work.
Hai trăm mét cuối. Khi nhìn thấy vạch đích, tớ cảm thấy một sự mãn nguyện mà đi làm tớ chưa bao giờ có.
I know exactly what you mean. When I crossed the line, I started crying. It wasn't sadness. It was pure pleasure, because all that training was worth it.
Tớ hiểu chính xác ý cậu. Lúc qua vạch đích, tớ bật khóc. Không phải vì buồn. Đó là niềm vui trọn vẹn, vì bao nhiêu tập luyện đều xứng đáng.
Six months of getting up at five o'clock. It was hard, but I'm glad we did it together.
Sáu tháng dậy lúc năm giờ sáng. Vất vả thật, nhưng tớ vui vì mình đã cùng nhau làm được.
I couldn't have done it without you. Every time I wanted to stay in bed, I thought about you waiting for me at the park.
Không có cậu chắc tớ không làm được. Mỗi lần muốn nằm lì trên giường, tớ lại nghĩ đến cậu đang đợi tớ ở công viên.
Same here. So, are we doing it again next year?
Tớ cũng thế. Vậy năm sau mình chạy nữa chứ?
Ask me again in a week. Right now I can't even walk down the stairs.
Một tuần nữa hỏi lại tớ nhé. Giờ tớ còn chẳng bước xuống cầu thang nổi.
Fair enough. Let's go and get that pho. Wait, can you help me up?
Cũng đúng. Mình đi ăn phở thôi. Khoan, cậu đỡ tớ dậy được không?
Only if you pay for lunch.
Chỉ khi cậu trả tiền bữa trưa.
Deal. It's the least I can do.
Chốt. Đó là điều ít nhất tớ có thể làm.