Off the Trail in the Mountains

Lạc khỏi đường mòn trên núi
B1 Adverbs and Prepositions 65 câu 22 từ vựng ~3 phút nghe
Tuan and his friend Claire are hiking to a waterfall near Sa Pa. They realize they haven't seen a trail marker for a long time and have to find their way.
Tuấn và bạn anh là Claire đang đi bộ tới một thác nước gần Sa Pa. Họ nhận ra đã lâu không thấy cột mốc đường mòn và phải tự tìm đường.
Nhân vật: Claire, Tuan
65 câu
Claire

Tuan, stop for a second. I haven't seen a red marker for at least twenty minutes.

Tuấn, dừng lại chút đã. Ít nhất hai mươi phút rồi mình không thấy cột mốc đỏ nào.

Tuan

Really? I thought we were still on the trail. According to the map, the waterfall should be within a kilometer of here.

Thật à? Mình tưởng vẫn đang đi đúng đường mòn. Theo bản đồ thì thác nước phải cách đây chưa đầy một cây số.

Claire

Then why can't we hear it? A waterfall that close should be loud.

Thế sao không nghe thấy tiếng? Thác nước gần như vậy thì phải ồn lắm chứ.

Tuan

Good point. Let me check the GPS on my phone. Oh no. There's no signal anywhere up here.

Có lý. Để mình xem GPS trên điện thoại. Ôi không. Trên này chỗ nào cũng mất sóng.

Claire

Great. So we're somewhere on a mountain, and nobody knows exactly where.

Hay thật. Vậy là mình đang ở đâu đó trên núi, và chẳng ai biết chính xác là chỗ nào.

Tuan

Don't panic. We haven't gone far. If we walk backward along our own path, we'll find the last marker.

Đừng hoảng. Mình chưa đi xa đâu. Nếu đi lùi lại dọc theo đường mình vừa đi, mình sẽ thấy cột mốc cuối cùng.

Claire

Walk backward? I'm not walking backward down a mountain!

Đi lùi á? Mình không đi giật lùi xuống núi đâu!

Tuan

I didn't mean it literally! I mean we go back the way we came.

Mình đâu có nói theo nghĩa đen! Ý mình là quay lại theo đường cũ.

Claire

Ha, okay. But which way did we come? Everything looks the same. There are trees everywhere.

Ha, được rồi. Nhưng mình đi đường nào tới đây? Chỗ nào trông cũng giống nhau. Cây cối khắp nơi.

Tuan

We climbed upward from that big rock, and then we turned left. I'm sure of it.

Mình leo lên từ tảng đá to kia, rồi rẽ trái. Mình chắc chắn đấy.

Claire

Look, there's a little path below us. Maybe it leads down to the river.

Nhìn kìa, có một lối mòn nhỏ ở phía dưới mình. Có khi nó dẫn xuống sông.

Tuan

It might. But the ground is very steep. If we go downward here, one of us could fall.

Có thể. Nhưng dốc lắm. Nếu đi xuống ở đây, một trong hai đứa có thể ngã.

Claire

You're right. My ankle is already hurting badly from the last slope.

Cậu nói đúng. Mắt cá chân mình đã đau lắm rồi sau con dốc vừa nãy.

Tuan

Then let's rest for five minutes. Sit on that rock, and I'll look around.

Vậy nghỉ năm phút đi. Cậu ngồi lên tảng đá kia, mình đi xem xung quanh.

A few minutes later(Vài phút sau)
Tuan

Claire! I've found something. There's smoke behind those trees, not far off.

Claire! Mình thấy cái này. Có khói sau mấy cái cây kia, không xa lắm.

Claire

Smoke? Is it a fire?

Khói á? Cháy rừng à?

Tuan

No, I think it's a kitchen. There must be a village nearby. People in this area cook on wood fires.

Không, mình nghĩ là bếp nhà ai đó. Chắc có làng gần đây. Người vùng này nấu ăn bằng bếp củi.

Claire

Then let's walk toward the smoke. Someone there will know the way.

Vậy đi về phía khói đi. Ở đó chắc chắn có người biết đường.

Tuan

Okay, but stay close to me. The grass grows high here, and I can't see the ground well.

Được, nhưng đi sát mình nhé. Cỏ ở đây mọc cao, mình không nhìn rõ mặt đất.

Claire

Fine. Wait, what's that noise up there?

Ừ. Khoan đã, tiếng gì ở trên kia thế?

Tuan

It's just birds. Lots of them, flying high above the trees.

Chỉ là chim thôi. Cả đàn, đang bay cao trên ngọn cây.

Claire

Phew. I thought it was a bear. Out here in the middle of nowhere, you never know.

Phù. Mình tưởng gấu. Ở chốn khỉ ho cò gáy này thì biết đâu được.

In the village(Trong làng)
Tuan

Hello! Excuse me, we're lost. We're trying to find the waterfall trail.

Chào bác! Xin lỗi, bọn cháu bị lạc. Bọn cháu đang tìm đường mòn ra thác nước.

Claire

What did he say? Why is he laughing?

Bác ấy nói gì vậy? Sao bác ấy lại cười?

Tuan

He says the trail is only two hundred meters away, just past his house!

Bác ấy bảo đường mòn chỉ cách đây hai trăm mét, ngay sau nhà bác thôi!

Claire

Two hundred meters? We've been walking in circles for an hour!

Hai trăm mét á? Thế mà mình đi vòng vòng cả tiếng đồng hồ!

Tuan

He says tourists get lost here every week. Some of them even end up sleeping in his barn.

Bác ấy bảo tuần nào cũng có khách du lịch bị lạc ở đây. Có người còn phải ngủ lại trong kho thóc nhà bác.

Claire

Well, I'm not sleeping in a barn. Let's buy some water from him and go and see that waterfall.

Thôi, mình không ngủ trong kho thóc đâu. Mua ít nước của bác rồi đi xem thác nước thôi.

Từ vựng trong bài (22)

according to Giới từ
within wɪˈðɪn Giới từ
trong vòng, chưa đầy
close ˈkɫoʊs Trạng từ
gần, sát
anywhere ˈɛniˌwɛɹ Trạng từ
bất cứ nơi nào, khắp nơi
up ˈəp Trạng từ
lên, lên trên
somewhere ˈsəmˌwɛɹ Trạng từ
ở đâu đó, tại một nơi nào đó
backward ˈbækwɝd Trạng từ
lùi lại, về phía sau
along əˈɫɔŋ Trạng từ
dọc theo, tiến lên
down ˈdaʊn Trạng từ
xuống, ở dưới
but ˈbət Giới từ
ngoại trừ, trừ
everywhere ˈɛvɹiˌwɛɹ Trạng từ
khắp nơi, mọi nơi
upward ˈəpwɝd Trạng từ
lên trên, hướng lên
below biˈɫoʊ Trạng từ
bên dưới, phía dưới
downward ˈdaʊnwɝd Trạng từ
xuống dưới, đi xuống
badly ˈbædɫi Trạng từ
nghiêm trọng, trầm trọng
behind bɪˈhaɪnd Trạng từ
đằng sau, phía sau
off ˈɔf Trạng từ
xa, cách xa
nearby ˈnɪɹˈbaɪ Trạng từ
gần đây, ở gần
toward ˈtɔɹd Giới từ
về phía, hướng về
high ˈhaɪ Trạng từ
cao, trên cao
nowhere ˈnoʊˌwɛɹ Trạng từ
không nơi nào, không chỗ nào
away əˈweɪ Trạng từ
xa, xa xôi

Mẫu câu hay

According to the map, the waterfall should be within a kilometer of here.
Theo bản đồ thì thác nước phải cách đây chưa đầy một cây số.
according to = theo (nguồn thông tin nào đó). within + khoảng cách/thời gian = trong vòng, chưa tới.
If we walk backward along our own path, we'll find the last marker.
Nếu đi lùi lại theo đường mình vừa đi, mình sẽ thấy cột mốc cuối cùng.
Câu điều kiện loại 1: If + hiện tại đơn, will + V. along = dọc theo.
There's smoke behind those trees, not far off.
Có khói sau mấy cái cây kia, không xa lắm.
far off / not far off = ở xa / không xa. Ở đây off là trạng từ chỉ khoảng cách.
Out here in the middle of nowhere, you never know.
Ở chốn khỉ ho cò gáy này thì biết đâu được.
in the middle of nowhere = ở nơi hẻo lánh, xa mọi người. You never know = biết đâu đấy.

Kiểm tra nhanh

1. Why can't Tuan use the GPS?
💡 "There's no signal anywhere up here."
2. Why don't they take the little path below them?
💡 "But the ground is very steep. If we go downward here, one of us could fall."
3. How far is the waterfall trail from the villager's house?
💡 "He says the trail is only two hundred meters away, just past his house!"

Cùng chủ đề Adverbs and Prepositions

Chủ đề khác cấp B1