A Job Interview at the Corner Café

Phỏng vấn xin việc ở quán cà phê góc phố
B1 Time 61 câu 16 từ vựng ~3 phút nghe
Duy, a second-year university student, has an interview for a part-time barista job. Sarah, the café owner, asks about his experience and explains the job.
Duy, sinh viên năm hai, đi phỏng vấn công việc pha chế bán thời gian. Chị Sarah, chủ quán cà phê, hỏi về kinh nghiệm của cậu và giải thích về công việc.
Nhân vật: Sarah, Duy
61 câu
Sarah

Hi, you must be Duy. Thanks for coming in. You're ten minutes early!

Chào em, chắc em là Duy. Cảm ơn em đã đến. Em đến sớm mười phút đấy!

Duy

I always try to arrive ahead of time. I really don't like being late.

Em luôn cố gắng đến sớm hơn giờ hẹn. Em rất ghét bị muộn.

Sarah

Good, because being punctual is the most important thing in this job. We open at half past six, and customers are already waiting at the door.

Tốt, vì đúng giờ là điều quan trọng nhất trong công việc này. Quán mở cửa lúc sáu rưỡi, lúc đó khách đã đứng chờ ở cửa rồi.

Duy

That's no problem for me. I'm an early bird.

Cái đó không thành vấn đề với em. Em là người dậy sớm mà.

Sarah

Great. So, tell me a bit about yourself. Are you currently studying?

Tuyệt. Vậy em kể một chút về bản thân đi. Hiện giờ em đang đi học à?

Duy

Yes, I'm in my second year at the University of Economics. My classes are in the afternoon, so I'm free every morning.

Vâng, em đang học năm hai trường Đại học Kinh tế. Lớp của em học buổi chiều, nên sáng nào em cũng rảnh.

Sarah

Perfect. Have you ever worked in a café before?

Hoàn hảo. Em đã từng làm ở quán cà phê bao giờ chưa?

Duy

Yes. I previously worked at a small coffee shop in my hometown, Can Tho. I was there for about a year.

Rồi ạ. Trước đây em làm ở một quán cà phê nhỏ ở quê em, Cần Thơ. Em làm ở đó khoảng một năm.

Sarah

Why did you leave?

Sao em lại nghỉ?

Duy

I moved here for university two years ago. The owner was sad to see me go, actually. I've brought a letter from her.

Em chuyển lên đây học đại học từ hai năm trước. Thật ra cô chủ quán cũng tiếc khi em nghỉ. Em có mang theo thư giới thiệu của cô ấy.

Sarah

Let me see. She says you were very reliable and never late. That's great to hear.

Để chị xem nào. Cô ấy nói em rất đáng tin cậy và chưa bao giờ đi muộn. Nghe vậy chị mừng lắm.

Duy

Thank you. Could I ask about the pay? Is it paid hourly?

Em cảm ơn. Em có thể hỏi về lương được không ạ? Lương trả theo giờ phải không ạ?

Sarah

Yes. We pay thirty-five thousand dong an hour, and you keep all your tips. Your money goes into your bank account every two weeks.

Đúng vậy. Quán trả ba mươi lăm nghìn đồng một giờ, và tiền boa em giữ hết. Hai tuần một lần tiền sẽ được chuyển vào tài khoản ngân hàng của em.

Duy

That sounds fair. And how long is the contract?

Nghe hợp lý ạ. Thế hợp đồng dài bao lâu ạ?

Sarah

The first contract has a term of three months. At the end of the term, if we're both happy, we'll offer you a longer one.

Hợp đồng đầu tiên có thời hạn ba tháng. Hết thời hạn đó, nếu cả hai bên đều hài lòng, quán sẽ ký với em hợp đồng dài hơn.

Duy

That's fine with me. When could I start?

Em thấy ổn ạ. Khi nào em có thể bắt đầu?

Sarah

Well, my best barista has just told me that she's leaving next week, so as soon as possible. Could you start on Monday?

Ừm, cô nhân viên pha chế giỏi nhất của chị vừa báo tuần sau nghỉ, nên càng sớm càng tốt. Thứ Hai em bắt đầu được không?

Duy

Monday is good.

Thứ Hai được ạ.

Sarah

For the first week you'll work with Mai. She'll show you how to use the machine. Meanwhile, I'd like you to learn our menu by heart. We have over forty drinks.

Tuần đầu em sẽ làm cùng Mai. Mai sẽ chỉ em cách dùng máy pha. Trong lúc đó, chị muốn em học thuộc thực đơn. Quán có hơn bốn mươi loại đồ uống.

Duy

Forty? I'd better start reading tonight.

Bốn mươi loại ạ? Chắc em phải bắt đầu đọc từ tối nay thôi.

Sarah

Don't worry, it won't take you long. Most customers order the same five drinks anyway.

Đừng lo, em sẽ không mất nhiều thời gian đâu. Đằng nào thì phần lớn khách cũng gọi đi gọi lại năm món thôi.

Duy

Good to know. Is there anything else I should prepare?

Biết vậy thì tốt ạ. Em có cần chuẩn bị gì nữa không ạ?

Sarah

Just bring black trousers and comfortable shoes. It takes a while to get used to standing all morning. We close at eleven, and afterward we clean the machines together.

Chỉ cần mang quần đen và giày thoải mái. Phải mất một thời gian mới quen được việc đứng cả buổi sáng. Quán đóng cửa lúc mười một giờ, sau đó mọi người cùng lau dọn máy móc.

Duy

I'm used to that. My old job was the same.

Em quen rồi ạ. Chỗ làm cũ của em cũng vậy.

Sarah

Then welcome to the team, Duy. Shall I make you a coffee before you go? It's on the house.

Vậy chào mừng em gia nhập đội, Duy. Chị pha cho em một cốc cà phê trước khi về nhé? Quán mời.

Duy

I'd love one. Then I can see how the boss makes it.

Em rất sẵn lòng ạ. Để em xem bà chủ pha thế nào.

Từ vựng trong bài (16)

ahead of time Cụm từ
late ˈɫeɪt Tính từ
muộn, chậm trễ
punctual ˈpəŋktʃuəɫ Tính từ
đúng giờ, chấp hành đúng giờ
past ˈpæst Tính từ
quá khứ, trước đây
already ɔˈɹɛdi Trạng từ
đã, trước đó
currently ˈkɝəntɫi Trạng từ
hiện tại, hiện nay
ever ˈɛvɝ Trạng từ
đã từng, không bao giờ
previously ˈpɹiviəsɫi Trạng từ
trước đây, trước đó
ago əˈɡoʊ Trạng từ
trước đây, đã qua
hourly ˈaʊɹɫi Trạng từ
hàng giờ, mỗi giờ
term ˈtɝm Danh từ
kỳ hạn, kết thúc
just ˈdʒəst Trạng từ
meanwhile ˈminˌwaɪɫ Trạng từ
trong khi đó, đồng thời
to take Động từ
cần, đòi hỏi
Trong bài: takes
while ˈhwaɪɫ Danh từ
lúc, khoảng
afterward ˈæftɝwɝd Trạng từ
sau đó, tiếp theo

Mẫu câu hay

I always try to arrive ahead of time.
Em luôn cố gắng đến sớm hơn giờ hẹn.
ahead of time = trước thời hạn, sớm hơn dự định. Tương tự: in advance (trước, sẵn từ trước).
Being punctual is the most important thing in this job.
Đúng giờ là điều quan trọng nhất trong công việc này.
punctual = đúng giờ (về người). Danh từ: punctuality. Trái nghĩa: late (muộn).
The first contract has a term of three months.
Hợp đồng đầu tiên có thời hạn ba tháng.
term = thời hạn, kỳ hạn (của hợp đồng, nhiệm kỳ). at the end of the term = khi hết hạn.
It's on the house.
Quán mời.
on the house = miễn phí, do chủ quán mời (dùng ở quán ăn, quán bar, quán cà phê).

Kiểm tra nhanh

1. Why is Duy free every morning?
💡 "My classes are in the afternoon, so I'm free every morning."
2. How long is the first contract?
💡 "The first contract has a term of three months."
3. What should Duy do while he is learning to use the machine?
💡 "Meanwhile, I'd like you to learn our menu by heart."

Cùng chủ đề Time

Chủ đề khác cấp B1