From Banker to Organic Farmer in Da Lat

Từ nhân viên ngân hàng thành nông dân hữu cơ ở Đà Lạt
B1 Farming 62 câu 11 từ vựng ~4 phút nghe
A year ago, Hoa left her job at a bank in Saigon and started a small farm in Da Lat. Her brother Nam comes to visit and is surprised by how much she has done.
Một năm trước, Hoa bỏ công việc ở ngân hàng tại Sài Gòn để lập một nông trại nhỏ ở Đà Lạt. Anh trai cô là Nam đến thăm và bất ngờ vì những gì em gái đã làm được.
Nhân vật: Nam, Hoa
62 câu
Nam

Hoa, I can't believe this is the same hill I saw last year. It was covered in weeds then!

Hoa ơi, anh không tin nổi đây là quả đồi anh thấy năm ngoái. Hồi đó toàn cỏ dại!

Hoa

Welcome to Green Hill Farm! It's taken a lot of work, but I'm really proud of it.

Chào mừng anh đến Nông trại Đồi Xanh! Em đã phải làm việc rất vất vả, nhưng em thật sự tự hào về nó.

Nam

Mom still asks me why you left a good job at the bank to work in agriculture.

Mẹ vẫn hỏi anh tại sao em lại bỏ công việc tốt ở ngân hàng để đi làm nông nghiệp.

Hoa

I know. But I was tired of sitting in an office all day. Here I work outside, and I can actually see the results of my work.

Em biết mà. Nhưng em chán ngồi văn phòng cả ngày rồi. Ở đây em làm việc ngoài trời, và em được tận mắt thấy thành quả của mình.

Nam

What are those long white buildings over there?

Mấy dãy nhà dài màu trắng đằng kia là gì vậy?

Hoa

Those are my greenhouses. I grow tomatoes, lettuce and strawberries inside. The plastic roof keeps the rain off, so the plants don't get sick so easily.

Đó là nhà kính của em. Em trồng cà chua, xà lách và dâu tây bên trong. Mái nhựa che mưa nên cây không dễ bị bệnh.

Nam

And everything is organic? No chemicals at all?

Mà mọi thứ đều hữu cơ hả? Không dùng chút hóa chất nào à?

Hoa

None at all. That's the whole idea. People in the city will pay more for vegetables if they know they're safe.

Hoàn toàn không. Đó chính là ý tưởng của em. Người thành phố sẽ sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho rau nếu họ biết rau an toàn.

Nam

But how do you deal with pests without chemicals? Don't the insects eat everything?

Nhưng không có thuốc thì em xử lý sâu bệnh thế nào? Sâu bọ không ăn sạch à?

Hoa

That was my biggest problem in the first year. I lost half of my cabbage crop to caterpillars. Now I plant flowers that attract helpful insects, and they eat the harmful ones.

Đó là vấn đề lớn nhất của em năm đầu tiên. Em mất một nửa vụ bắp cải vì sâu. Giờ em trồng hoa để thu hút côn trùng có ích, và chúng ăn những con có hại.

Nam

Clever. And who's that funny man in the cornfield with the big hat?

Hay đấy. Thế còn ông bạn buồn cười đội cái mũ to trong ruộng ngô kia là ai?

Hoa

That's Mr. Ba, my scarecrow. My daughter made him from old clothes. He keeps the birds away from the corn, most of the time.

Đó là ông Ba, con bù nhìn của em. Con gái em làm nó từ quần áo cũ. Nó giúp đuổi chim khỏi ruộng ngô, phần lớn thời gian là vậy.

Nam

Wait a minute. Isn't that the shirt Dad gave me for Tet three years ago?

Khoan đã. Đó chẳng phải cái áo bố tặng anh dịp Tết ba năm trước sao?

Hoa

You left it here, so I gave it a new job. It looks better on Mr. Ba anyway.

Anh để quên ở đây nên em cho nó một công việc mới. Mà ông Ba mặc trông còn đẹp hơn anh.

Nam

Very funny. What are you doing with all those little paper bags?

Buồn cười lắm. Em làm gì với mấy cái túi giấy nhỏ kia thế?

Hoa

They're full of seeds for next season. I'm going to sow the carrots tomorrow morning, and you're going to help me.

Trong đó toàn là hạt giống cho mùa sau. Sáng mai em sẽ gieo cà rốt, và anh sẽ giúp em.

Nam

Me? I came here for a holiday!

Anh á? Anh lên đây để nghỉ ngơi mà!

Hoa

There are no holidays on a farm, brother. But if you help me, I'll give you a big box of strawberries to take home.

Ở nông trại không có ngày nghỉ đâu anh ơi. Nhưng nếu anh giúp em, em sẽ cho anh một hộp dâu tây to mang về.

Nam

Deal. When do you harvest the strawberries?

Chốt. Khi nào em thu hoạch dâu?

Hoa

Every morning. They're picked early, before it gets hot, and then they're sent to Saigon by bus on the same day.

Sáng nào cũng hái. Dâu được hái từ sớm, trước khi trời nóng, rồi được gửi xe khách về Sài Gòn ngay trong ngày.

Nam

You've really built a business here. What's next? Do you have any big plans?

Em thật sự đã gây dựng được cơ ngơi ở đây rồi. Tiếp theo là gì? Em có kế hoạch lớn nào không?

Hoa

A few. My neighbor has a small vineyard, and he's teaching me how to grow grapes. He says the weather here is cool enough for them.

Có vài cái. Ông hàng xóm có một vườn nho nhỏ, và ông đang dạy em cách trồng nho. Ông bảo khí hậu ở đây đủ mát cho nho.

Nam

Wine from Da Lat? That would be interesting.

Rượu vang Đà Lạt à? Nghe thú vị đấy.

Hoa

Maybe one day. I'd also like to dig a pond at the bottom of the hill and start a small fish farm. The water could be used for the vegetables, too.

Có thể một ngày nào đó. Em cũng muốn đào một cái ao dưới chân đồi và mở một trại nuôi cá nhỏ. Nước ao cũng có thể dùng để tưới rau.

Nam

You've thought of everything. Honestly, if I were braver, I would leave my office job and do the same.

Em tính hết cả rồi. Thật lòng mà nói, nếu anh can đảm hơn, anh cũng sẽ bỏ việc văn phòng để làm giống em.

Hoa

You could. There's still plenty of empty space on this hill.

Anh làm được mà. Trên đồi này vẫn còn nhiều đất trống lắm.

Nam

Let's see how I feel after a whole morning of planting carrots.

Để xem anh thấy thế nào sau cả buổi sáng trồng cà rốt đã.

Hoa

That's the right attitude! Come on, dinner's ready. Everything on the table came from this farm.

Thái độ thế là đúng đấy! Đi nào, cơm xong rồi. Mọi thứ trên bàn đều từ nông trại này mà ra.

Từ vựng trong bài (11)

agriculture ˈæɡɹɪˌkəɫtʃɝ Danh từ
nông nghiệp, canh tác
greenhouse ˈɡɹinˌhaʊs Danh từ
nhà kính, vườn ươm
Trong bài: greenhouses
organic ɔɹˈɡænɪk Tính từ
hữu cơ, sinh học
pest ˈpɛst Danh từ
sâu bệnh, động vật gây hại
Trong bài: pests
crop ˈkɹɑp Danh từ
cây trồng, vụ mùa
scarecrow ˈskæɹˌkɹoʊ Danh từ
bù nhìn, người rơm
seed ˈsid Danh từ
hạt giống, mầm
Trong bài: seeds
to sow Động từ
gieo, rải hạt giống
to harvest Động từ
thu hoạch, gặt
vineyard ˈvɪnjɝd Danh từ
vườn nho
fish farm Danh từ
trại nuôi cá, nơi nuôi cá

Mẫu câu hay

I lost half of my cabbage crop to caterpillars.
Em mất một nửa vụ bắp cải vì sâu.
lose something to somebody/something = mất cái gì vào tay ai/vì cái gì. Hay dùng khi nói về mùa màng, khách hàng, đối thủ: We lost the game to them.
He keeps the birds away from the corn.
Nó giúp đuổi chim khỏi ruộng ngô.
keep something away from something = giữ cho cái gì tránh xa cái gì. Vd. Keep the medicine away from children.
There are no holidays on a farm.
Ở nông trại không có ngày nghỉ.
Câu nói vui, nhấn mạnh công việc nhà nông không bao giờ ngừng. There are no + danh từ số nhiều = chẳng có cái gì cả.
If I were braver, I would do the same.
Nếu anh can đảm hơn, anh cũng sẽ làm như vậy.
Câu điều kiện loại 2 nói về điều không có thật ở hiện tại. Dùng were cho mọi ngôi, theo sau là would + động từ nguyên mẫu.

Kiểm tra nhanh

1. Why did Hoa leave her job at the bank?
💡 "I was tired of sitting in an office all day."
2. How does Hoa protect her plants from harmful insects?
💡 "Now I plant flowers that attract helpful insects, and they eat the harmful ones."
3. What will Nam get if he helps Hoa sow the carrots?
💡 "If you help me, I'll give you a big box of strawberries to take home."

Cùng chủ đề Farming

Chủ đề khác cấp B1