Solar Panels and a Big Electricity Bill

Pin mặt trời và hóa đơn tiền điện khủng
B1 The Environment and Energy 61 câu 14 từ vựng ~4 phút nghe
Mr. Son is shocked by the family's electricity bill. His teenage daughter Ngan, who has just studied energy at school, tries to persuade him to put solar panels on the roof.
Ông Sơn choáng váng trước hóa đơn tiền điện của gia đình. Cô con gái tuổi teen Ngân, vừa học về năng lượng ở trường, cố thuyết phục bố lắp pin mặt trời trên mái nhà.
Nhân vật: Mr. Son, Ngan
61 câu
Mr. Son

Ngan, come and look at this. Our electricity bill for June is over two million dong!

Ngân ơi, lại đây xem này. Hóa đơn tiền điện tháng Sáu nhà mình hơn hai triệu đồng!

Ngan

Wow. That's because the air conditioner has been on every night, Dad.

Chà. Đó là vì tối nào điều hòa cũng bật đấy bố.

Mr. Son

I know. It's been so hot this summer. But we can't continue like this.

Bố biết. Mùa hè này nóng quá. Nhưng cứ thế này thì không được.

Ngan

Actually, I've been thinking about it. Why don't we put solar panels on the roof? We've just studied them in science.

Thật ra con cũng đang nghĩ về chuyện này. Sao nhà mình không lắp pin mặt trời trên mái? Bọn con vừa học về nó ở môn khoa học.

Mr. Son

Solar panels? Aren't they very expensive?

Pin mặt trời á? Chẳng phải đắt lắm sao?

Ngan

They used to be, but they've become much cheaper. My teacher says a small system pays for itself in about six years.

Trước thì đắt, nhưng giờ rẻ hơn nhiều rồi. Cô giáo con bảo một hệ thống nhỏ khoảng sáu năm là hoàn vốn.

Mr. Son

Hmm. And how much energy would they produce?

Hừm. Thế chúng tạo ra được bao nhiêu năng lượng?

Ngan

On sunny days, enough for most of what we use during the day: the fridge, the fans, your computer.

Những ngày nắng thì đủ cho hầu hết những gì nhà mình dùng ban ngày: tủ lạnh, quạt, máy tính của bố.

Mr. Son

But we use the most power at night, when the air conditioner is on.

Nhưng nhà mình dùng nhiều điện nhất vào ban đêm, khi bật điều hòa.

Ngan

That's true. We could add a battery, or we could just use the air conditioner less!

Đúng thế. Mình có thể lắp thêm pin lưu trữ, hoặc đơn giản là bớt bật điều hòa!

Mr. Son

Easy to say. Why are you so interested in this anyway?

Nói thì dễ. Mà sao con lại quan tâm đến chuyện này thế?

Ngan

Because a lot of Vietnam's electricity still comes from coal. Do you know where the nearest big power plant is?

Vì phần lớn điện ở Việt Nam vẫn đến từ than. Bố có biết nhà máy điện lớn gần nhất ở đâu không?

Mr. Son

Somewhere in Quang Ninh, I think.

Bố nghĩ là đâu đó ở Quảng Ninh.

Ngan

Right. Burning coal produces huge amounts of carbon dioxide. It's one of the worst fossil fuels for the climate.

Đúng rồi. Đốt than thải ra một lượng khí CO2 khổng lồ. Đó là một trong những loại nhiên liệu hóa thạch tệ nhất đối với khí hậu.

Mr. Son

I know coal is dirty. But what's the alternative? Oil and gas aren't much better.

Bố biết than là bẩn. Nhưng có lựa chọn nào khác? Dầu mỏ với khí đốt cũng chẳng khá hơn là mấy.

Ngan

That's why renewable energy is so important. The sun and the wind will never run out.

Vì thế năng lượng tái tạo mới quan trọng như vậy. Mặt trời và gió sẽ không bao giờ cạn.

Mr. Son

Some people say atomic energy is the answer. It doesn't produce much carbon either.

Có người bảo năng lượng nguyên tử mới là lời giải. Nó cũng không thải ra nhiều carbon.

Ngan

My teacher talked about that too. It's clean in that way, but a nuclear plant takes years to build, and people worry about safety. Panels on our roof could start working next month.

Cô giáo con cũng nói về điều đó. Xét về mặt ấy thì nó sạch, nhưng xây một nhà máy hạt nhân mất nhiều năm, và người ta lo về an toàn. Còn pin trên mái nhà mình thì tháng sau đã chạy được rồi.

Mr. Son

You've really done your homework. What else did your teacher say?

Con tìm hiểu kỹ thật đấy. Cô giáo còn nói gì nữa?

Ngan

She asked us to calculate our family's carbon footprint. Ours is quite high, mostly because of electricity and your car.

Cô bảo bọn con tính lượng khí thải carbon của gia đình mình. Nhà mình khá cao, chủ yếu vì điện và xe ô tô của bố.

Mr. Son

My car? I need it for work!

Xe của bố á? Bố cần nó để đi làm mà!

Ngan

I know, but it uses a lot of fuel. Next time you could buy an electric one, or take the bus twice a week.

Con biết, nhưng nó tốn nhiều xăng lắm. Lần sau bố có thể mua xe điện, hoặc mỗi tuần đi xe buýt hai lần.

Mr. Son

You sound like your mother. She's been asking me to go green for years.

Con nói y như mẹ con. Mẹ con giục bố sống xanh bao nhiêu năm nay rồi.

Ngan

Mum's right! We all consume much more than we need. If every family made small changes, it would make a big difference.

Mẹ nói đúng mà! Ai cũng tiêu thụ nhiều hơn mức cần thiết. Nếu nhà nào cũng thay đổi một chút, kết quả sẽ khác biệt lớn.

Mr. Son

All right. Let's ask a company for a price. If it's reasonable, we'll do it.

Thôi được. Mình hỏi giá một công ty xem. Nếu hợp lý thì nhà mình sẽ lắp.

Ngan

Really? Can I help choose the company?

Thật ạ? Con giúp chọn công ty được không?

Mr. Son

You can do all the research. You obviously know more about this than I do.

Con lo toàn bộ phần tìm hiểu nhé. Rõ ràng con biết về chuyện này nhiều hơn bố.

Ngan

Deal! And Dad, maybe we could set the air conditioner to twenty-six degrees tonight instead of twenty?

Chốt! Mà bố ơi, tối nay mình để điều hòa hai mươi sáu độ thay vì hai mươi độ được không?

Mr. Son

Don't push your luck.

Đừng được đằng chân lân đằng đầu.

Từ vựng trong bài (14)

energy ˈɛnɝdʒi Danh từ
năng lượng, sức mạnh
power ˈpaʊɝ Danh từ
năng lượng, công suất
coal ˈkoʊɫ Danh từ
than, than đá
power plant Danh từ
nhà máy điện, trạm phát điện
carbon dioxide Danh từ
điôxít cacbon, khí cacbonic
fossil fuel Danh từ
nhiên liệu hóa thạch, năng lượng hóa thạch
Trong bài: fossil fuels
oil ˈɔɪɫ Danh từ
dầu mỏ, dầu
renewable ɹiˈnuəbəɫ Tính từ
có thể tái tạo, bền vững
atomic energy Danh từ
năng lượng nguyên tử, năng lượng hạt nhân
clean ˈkɫin Tính từ
sạch, không gây ô nhiễm
carbon footprint Danh từ
dấu chân carbon, lượng khí thải carbon
fuel ˈfjuəɫ Danh từ
nhiên liệu, chất đốt
green ˈɡɹin Tính từ
xanh, thân thiện với môi trường
to consume Động từ
tiêu thụ, sử dụng

Mẫu câu hay

A small system pays for itself in about six years.
Một hệ thống nhỏ khoảng sáu năm là hoàn vốn.
pay for itself = tự hoàn vốn (tiền tiết kiệm được bằng số tiền bỏ ra). Hay dùng khi nói về đầu tư tiết kiệm năng lượng.
The sun and the wind will never run out.
Mặt trời và gió sẽ không bao giờ cạn.
run out = cạn kiệt, hết. Run out of something = hết cái gì: We've run out of milk.
She's been asking me to go green for years.
Mẹ con giục bố sống xanh bao nhiêu năm nay rồi.
go green = chuyển sang lối sống thân thiện với môi trường. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả việc lặp lại suốt một thời gian dài.
Don't push your luck.
Đừng được đằng chân lân đằng đầu.
push your luck = được nước lấn tới, đòi hỏi thêm khi đã được chấp nhận. Câu nói vui, thân mật.

Kiểm tra nhanh

1. Why is the electricity bill so high?
💡 "That's because the air conditioner has been on every night, Dad."
2. Why is the family's carbon footprint high?
💡 "Ours is quite high, mostly because of electricity and your car."
3. What does Mr. Son decide to do?
💡 "Let's ask a company for a price. If it's reasonable, we'll do it."

Cùng chủ đề The Environment and Energy

Chủ đề khác cấp B1