I Failed My Driving Test Again

Con lại trượt sát hạch lái xe rồi
B1 Success and Failure 66 câu 12 từ vựng ~3 phút nghe
Vy has just failed her driving test for the second time. She wants to give up, but her dad tells her a story about his own driving tests that she has never heard before.
Vy vừa trượt bài thi lái xe lần thứ hai. Cô muốn bỏ cuộc, nhưng bố cô kể một câu chuyện về những lần thi lái xe của chính ông mà cô chưa từng nghe.
Nhân vật: Dad, Vy
66 câu
Dad

So? How did it go? You were in there for a long time.

Sao rồi con? Thi thế nào? Con ở trong đó lâu thế.

Vy

I failed, Dad. That was my second try, and I failed again.

Con trượt rồi bố ạ. Đó là lần thử thứ hai, và con lại trượt.

Dad

Oh, sweetheart. I'm sorry. What happened this time?

Ôi, con gái. Bố tiếc quá. Lần này có chuyện gì vậy?

Vy

The first part was perfect. I parked without touching anything. But on the road, I missed a stop sign. I didn't even see it.

Phần đầu con làm hoàn hảo. Con đỗ xe mà không chạm vào cái gì. Nhưng lúc chạy trên đường, con bỏ lỡ một biển báo dừng. Con thậm chí không nhìn thấy nó.

Dad

That's a serious mistake, but it's an easy one to make when you're nervous.

Đó là một lỗi nghiêm trọng, nhưng là lỗi rất dễ mắc khi mình hồi hộp.

Vy

The examiner said that one mistake was enough. It's so disappointing. I practised so hard this month.

Người chấm thi bảo một lỗi đó là đủ trượt rồi. Thật đáng thất vọng. Tháng này con đã luyện tập chăm chỉ lắm.

Dad

I know you did. You've been driving with me every evening.

Bố biết mà. Tối nào con cũng lái xe cùng bố.

Vy

And now I have to pay for the test again and wait another month. Honestly, I think I'm going to give up. I'll just take the bus for the rest of my life.

Mà giờ con phải trả tiền thi lại và chờ thêm một tháng nữa. Thật lòng, con nghĩ con sẽ bỏ cuộc. Con sẽ đi xe buýt cả đời cho xong.

Dad

Hey, don't say that. Do you know how many attempts I needed to pass?

Này, đừng nói thế. Con có biết bố phải thi bao nhiêu lần mới đỗ không?

Vy

One, I suppose. You're a perfect driver.

Chắc là một lần thôi. Bố lái xe giỏi thế cơ mà.

Dad

Three. I failed my first two tests.

Ba lần. Bố trượt hai lần đầu.

Vy

Really? You never told me that!

Thật ạ? Bố chưa bao giờ kể với con!

Dad

I wasn't proud of it. The first time, I drove into the back of a parked car. Very slowly, but still. The second time, I forgot to check the mirror, and a cyclist nearly hit me.

Bố có tự hào gì đâu. Lần đầu, bố đâm vào đuôi một chiếc xe đang đỗ. Rất chậm thôi, nhưng vẫn là đâm. Lần thứ hai, bố quên nhìn gương, và suýt nữa thì một người đi xe đạp đâm vào bố.

Vy

Dad! That's worse than my stop sign.

Bố! Thế còn tệ hơn vụ biển báo của con.

Dad

Much worse. My father was so angry that he didn't speak to me for a week. I thought I was a complete failure.

Tệ hơn nhiều. Ông nội giận đến mức cả tuần không nói chuyện với bố. Bố đã nghĩ mình là một kẻ thất bại hoàn toàn.

Vy

So what made you go on?

Vậy điều gì khiến bố tiếp tục?

Dad

Your grandmother. She said, "One failure doesn't make you a failure." Then she paid for a few lessons with a better teacher.

Bà nội con. Bà nói: "Thất bại một lần không biến con thành kẻ thất bại." Rồi bà trả tiền cho bố học thêm vài buổi với một thầy giỏi hơn.

Vy

That's a lovely thing to say. Did the new teacher help?

Bà nói hay quá. Thầy mới có giúp được gì không bố?

Dad

A lot. He made me drive in the city during rush hour every day. After that, the test felt easy.

Nhiều lắm. Thầy bắt bố lái trong thành phố vào giờ cao điểm mỗi ngày. Sau đó thì bài thi thấy dễ hẳn.

Vy

Maybe that's my trouble. I only practise on quiet roads near our house.

Có lẽ đó là vấn đề của con. Con chỉ tập trên mấy con đường vắng gần nhà.

Dad

Exactly. If you practised in real traffic, you'd notice signs more naturally. And you'd be less nervous, too.

Đúng thế. Nếu con tập trong dòng xe thật, con sẽ để ý biển báo một cách tự nhiên hơn. Và con cũng sẽ đỡ hồi hộp hơn.

Vy

What troubles me most is that everyone will ask about it. All my friends passed the first time. What do I tell them?

Điều làm con lo nhất là ai cũng sẽ hỏi. Bạn con đứa nào cũng đỗ ngay lần đầu. Con biết nói gì với chúng nó?

Dad

Just tell the truth. Most people have failed something in their lives. The ones who say they haven't are usually lying.

Cứ nói thật thôi. Hầu hết mọi người đều từng thất bại một điều gì đó trong đời. Ai bảo chưa từng thì thường là đang nói dối.

Vy

OK. So, if I attempt it a third time, will you drive with me in the city first?

Vâng. Vậy nếu con thi lần thứ ba, bố sẽ lái cùng con trong thành phố trước chứ?

Dad

Only if you promise not to drive into any parked cars.

Chỉ khi con hứa không đâm vào chiếc xe nào đang đỗ.

Vy

Ha, deal. And this time I'll look at every single sign, even the ones that aren't there.

Haha, chốt. Và lần này con sẽ nhìn từng cái biển báo một, kể cả những cái không có ở đó.

Dad

That's my girl. Now, let's go and get some ice cream. Bad days deserve ice cream, too.

Con gái bố giỏi lắm. Giờ mình đi ăn kem nào. Ngày tồi tệ cũng xứng đáng có kem chứ.

Từ vựng trong bài (12)

to fail Động từ
thất bại, không thành công
Trong bài: failed
try ˈtɹaɪ Danh từ
cố gắng, nỗ lực
to miss Động từ
bỏ lỡ, lỡ mất
Trong bài: missed
mistake mɪˈsteɪk Danh từ
lỗi, sai lầm
disappointing ˌdɪsəˈpɔɪnɪŋ Tính từ
thất vọng, làm nản lòng
hard ˈhɑɹd Trạng từ
khó khăn, chăm chỉ
to give up Động từ
to attempt Động từ
cố gắng, thử
Trong bài: attempts
failure ˈfeɪɫjɝ Danh từ
thất bại, sự thất bại
to go on Động từ
tiếp tục, kiên trì
trouble ˈtɹəbəɫ Danh từ
rắc rối, khó khăn
Trong bài: troubles
to trouble Động từ
gây rắc rối, làm lo lắng
Trong bài: troubles

Mẫu câu hay

It's an easy one to make when you're nervous.
Đó là lỗi rất dễ mắc khi mình hồi hộp.
make a mistake = mắc lỗi (không nói do a mistake). one thay cho a mistake để khỏi lặp lại.
One failure doesn't make you a failure.
Thất bại một lần không biến con thành kẻ thất bại.
failure vừa là sự thất bại, vừa là người thất bại. make somebody + danh từ = biến ai thành gì.
What made you go on?
Điều gì khiến bố tiếp tục?
make somebody do something = khiến ai làm gì (không có to). go on = tiếp tục, kiên trì.
That's my girl.
Con gái bố giỏi lắm.
Câu khen thân mật của bố mẹ khi con làm điều đáng tự hào. Với con trai: That's my boy.

Kiểm tra nhanh

1. Why did Vy fail the test?
💡 "But on the road, I missed a stop sign."
2. How many times did Dad take the driving test?
💡 "Three. I failed my first two tests."
3. What does Dad suggest Vy should do?
💡 "If you practised in real traffic, you'd notice signs more naturally."

Cùng chủ đề Success and Failure

Chủ đề khác cấp B1