A Reference Letter for Our Best Waitress

Thư giới thiệu cho cô phục vụ giỏi nhất
B1 Personal Characteristics 56 câu 14 từ vựng ~3 phút nghe
Linh, the best waitress at Peter and Nga's restaurant, is leaving to join a hotel training program. Peter has to write her a reference letter, and Nga helps him.
Linh, cô phục vụ giỏi nhất nhà hàng của Peter và Nga, sắp nghỉ để tham gia chương trình đào tạo của một khách sạn. Peter phải viết thư giới thiệu cho cô, và Nga giúp anh.
Nhân vật: Peter, Nga
56 câu
Peter

Nga, have you got a minute? I'm trying to write a reference letter for Linh, and I'm stuck.

Nga ơi, em rảnh một phút không? Anh đang viết thư giới thiệu cho Linh mà bí quá.

Nga

So Linh is really leaving us? I still can't believe it.

Vậy là Linh nghỉ thật à? Em vẫn chưa tin nổi.

Peter

Me neither. She's been accepted onto the training program at the Riverside Hotel. They want a letter from her last employer by Friday.

Anh cũng vậy. Con bé được nhận vào chương trình đào tạo của khách sạn Riverside. Họ cần thư của chỗ làm cũ trước thứ Sáu.

Nga

Well, she deserves it. What have you written so far?

Con bé xứng đáng mà. Anh viết được gì rồi?

Peter

"Dear Sir or Madam, I am happy to recommend Linh Tran, who has worked at our restaurant for three years." And then nothing.

"Kính gửi Quý ông/Quý bà, tôi rất vui được giới thiệu Trần Linh, người đã làm việc tại nhà hàng chúng tôi ba năm." Rồi hết.

Nga

Start with what makes her special. What's the first thing you think of?

Bắt đầu bằng điều làm con bé đặc biệt. Điều đầu tiên anh nghĩ đến là gì?

Peter

That she's reliable. In three years, she has never been late, not even once. On the day of the big flood, she came to work in a raincoat.

Là con bé đáng tin cậy. Ba năm nay chưa đi muộn lần nào. Hôm lụt to, con bé vẫn mặc áo mưa đi làm.

Nga

I remember! She was completely wet. Write that she's reliable and responsible, and give an example, like the time we were both sick.

Em nhớ chứ! Ướt sũng luôn. Anh viết là con bé đáng tin cậy và có trách nhiệm, rồi đưa ví dụ, như lần cả hai vợ chồng mình bị ốm ấy.

Peter

Ah, yes. She ran the whole restaurant for two days without us. She was only twenty-two.

À đúng. Con bé một mình lo cả nhà hàng hai ngày. Khi đó mới hai mươi hai tuổi.

Nga

And nothing went wrong. She even kept the kitchen more organized than we do.

Mà chẳng có gì trục trặc. Con bé còn giữ bếp gọn gàng hơn cả mình.

Peter

Ha, that's true. Okay, what other qualities should I mention?

Ha, đúng thật. Được rồi, còn phẩm chất nào nữa nên nhắc đến?

Nga

The way she treats customers. She's open and friendly, but she also stays relaxed when people are rude. Remember the man who threw his soup on the floor?

Cách con bé đối xử với khách. Con bé cởi mở, thân thiện, mà vẫn giữ bình tĩnh khi khách thô lỗ. Anh nhớ ông khách hất bát canh xuống sàn không?

Peter

I'll never forget it. She just smiled, cleaned it up and brought him a new bowl.

Không bao giờ quên được. Con bé chỉ mỉm cười, lau dọn rồi mang cho ông ta bát mới.

Nga

That's a rare characteristic. Most people would get angry.

Đó là một đặc điểm hiếm có. Phần lớn người ta sẽ nổi cáu.

Peter

Should I write anything about her weak points? The hotel might ask.

Anh có nên viết gì về điểm yếu của con bé không? Khách sạn có thể sẽ hỏi.

Nga

Be honest but fair. When she started, she was a bit slow with the bills, but she learned quickly. That's fine to mention.

Trung thực nhưng công bằng. Hồi mới vào, con bé tính hoá đơn hơi chậm, nhưng học nhanh lắm. Nhắc đến cũng được.

Peter

Good. It shows she's determined to improve.

Hay. Điều đó cho thấy con bé quyết tâm tiến bộ.

Nga

Exactly. She practiced at home with a calculator, remember? She said she didn't want to make customers wait.

Đúng thế. Con bé về nhà tập với máy tính bỏ túi, anh nhớ không? Nó bảo không muốn để khách phải chờ.

Peter

She's a special individual. My only concern is that we'll never find someone like her again.

Con bé là một người đặc biệt. Anh chỉ lo là sẽ không bao giờ tìm được ai như nó nữa.

Nga

We'll find someone. But we should tell her how much we appreciate everything she's done.

Rồi sẽ tìm được thôi. Nhưng mình nên nói cho con bé biết mình trân trọng mọi điều nó đã làm như thế nào.

Peter

Let's add a personal line at the end, then. "We will miss her very much, and any hotel would be lucky to have her."

Vậy thêm một dòng mang tính cá nhân ở cuối. "Chúng tôi sẽ rất nhớ cô ấy, và khách sạn nào có được cô ấy cũng là điều may mắn."

Nga

Perfect. And let's take her out for dinner on her last day. Somewhere she doesn't have to carry plates.

Tuyệt. Và hôm cuối mình đưa con bé đi ăn tối nhé. Ở chỗ nào mà nó không phải bưng đĩa.

Peter

Good idea. I'll print the letter and sign it tonight.

Ý hay. Tối nay anh in thư rồi ký.

Nga

And Peter? Check the spelling this time.

À anh Peter này? Lần này nhớ kiểm tra chính tả đấy.

Từ vựng trong bài (14)

reliable ɹiˈɫaɪəbəɫ Tính từ
đáng tin cậy, chắc chắn
responsible ɹiˈspɑnsəbəɫ Tính từ
có trách nhiệm, đáng tin cậy
organized ˈɔɹɡəˌnaɪzd Tính từ
có tổ chức, ngăn nắp
quality ˈkwɑɫəti Danh từ
phẩm chất, đặc điểm
Trong bài: qualities
open ˈoʊpən Tính từ
cởi mở, thẳng thắn
relaxed ɹiˈɫækst Tính từ
thư giãn, bình tĩnh
characteristic ˌkɛɹəktɝˈɪstɪk Danh từ
đặc điểm, tính chất
weak ˈwik Tính từ
yếu, dễ bị ảnh hưởng
slow ˈsɫoʊ Tính từ
chậm
determined dɪˈtɝmənd Tính từ
quyết tâm
individual ˌɪndəˈvɪdʒəwəɫ Danh từ
cá nhân, người
concern kənˈsɝn Danh từ
lo lắng, quan ngại
to appreciate Động từ
đánh giá cao, biết ơn
personal ˈpɝsɪnəɫ Tính từ
cá nhân, riêng tư

Mẫu câu hay

I'm stuck.
Anh bí quá.
be stuck = bị kẹt, bí, không biết làm tiếp thế nào. I'm stuck on question five = Mình bí ở câu năm.
She's been accepted onto the training program.
Con bé được nhận vào chương trình đào tạo.
Bị động ở hiện tại hoàn thành: has been + V3. be accepted onto/into a program = được nhận vào một chương trình.
That's fine to mention.
Nhắc đến cũng được.
It's fine/okay to + V = làm gì cũng không sao. Câu ở đây rút gọn chủ ngữ là That.
Any hotel would be lucky to have her.
Khách sạn nào có được cô ấy cũng là điều may mắn.
be lucky to have somebody = may mắn khi có ai. Câu khen rất phổ biến trong thư giới thiệu.

Kiểm tra nhanh

1. Why does Linh need a reference letter?
💡 "She's been accepted onto the training program at the Riverside Hotel."
2. What did Linh do when Peter and Nga were both sick?
💡 "She ran the whole restaurant for two days without us."
3. What was Linh's weak point when she started?
💡 "When she started, she was a bit slow with the bills, but she learned quickly."

Cùng chủ đề Personal Characteristics

Chủ đề khác cấp B1