An American Apple Pie Recipe

Công thức bánh táo kiểu Mỹ
A2 Measurement 57 câu 15 từ vựng ~3 phút nghe
Mai wants to make an apple pie with a recipe from her American friend Ashley's grandma. But the recipe uses strange units, so she asks Ashley for help.
Mai muốn làm bánh táo theo công thức của bà cô bạn người Mỹ Ashley. Nhưng công thức dùng những đơn vị lạ nên cô nhờ Ashley giúp.
Nhân vật: Mai, Ashley
57 câu
Mai

Ashley, can you help me? I want to make your grandma's apple pie, but the recipe is strange.

Ashley ơi, giúp mình với. Mình muốn làm bánh táo theo công thức của bà cậu, nhưng công thức lạ quá.

Ashley

Sure! What's the problem?

Được chứ! Có vấn đề gì vậy?

Mai

It says one pound of apples and two cups of flour. I don't understand these units.

Nó ghi là một pound táo và hai cốc bột mì. Mình không hiểu mấy đơn vị này.

Ashley

Oh, right. Americans use different units. A pound is about four hundred and fifty grams.

À, đúng rồi. Người Mỹ dùng đơn vị khác. Một pound khoảng bốn trăm năm mươi gam.

Mai

So one pound of apples is about three or four apples?

Vậy một pound táo là khoảng ba bốn quả?

Ashley

Exactly. And a cup of flour is about one hundred and twenty grams.

Chính xác. Còn một cốc bột mì là khoảng một trăm hai mươi gam.

Mai

OK, so two cups is two hundred and forty grams. And the milk? It says one cup, too.

Được, vậy hai cốc là hai trăm bốn mươi gam. Còn sữa? Cũng ghi một cốc.

Ashley

For milk, a cup is about two hundred and forty milliliters. That's about a quarter of a liter.

Với sữa, một cốc khoảng hai trăm bốn mươi mi-li-lít. Tức là khoảng một phần tư lít.

Mai

This is so confusing! Why don't Americans use meters and kilos like everyone else?

Rối quá! Sao người Mỹ không dùng mét với cân như mọi người?

Ashley

Ha ha. I ask the same question. We use feet and miles for distance, too.

Ha ha. Mình cũng tự hỏi câu đó. Bọn mình còn dùng feet và dặm để đo khoảng cách nữa.

Mai

Feet? Like the feet on my body?

Feet á? Như bàn chân của mình à?

Ashley

Yes! One foot is about thirty centimeters. I'm five feet six. That's about one meter sixty-eight.

Đúng! Một foot khoảng ba mươi xăng-ti-mét. Mình cao năm feet sáu. Tức là khoảng một mét sáu mươi tám.

Mai

And a mile?

Còn một dặm?

Ashley

About one point six kilometers. And a yard is three feet. We use yards in American football.

Khoảng một phẩy sáu cây số. Còn một yard bằng ba feet. Bọn mình dùng yard trong bóng bầu dục Mỹ.

Mai

Wow. OK, back to the pie. What about the oven? It says three hundred and fifty degrees!

Chà. Thôi quay lại cái bánh. Còn lò nướng? Ghi là ba trăm năm mươi độ!

Ashley

That's Fahrenheit. In Celsius, it's about one hundred and eighty degrees.

Đó là độ F. Đổi sang độ C thì khoảng một trăm tám mươi độ.

Mai

Three hundred and fifty degrees Celsius can burn my whole kitchen!

Ba trăm năm mươi độ C thì cháy cả bếp nhà mình mất!

Ashley

Ha ha. Probably.

Ha ha. Có khi thế thật.

Mai

How much sugar? It says half a cup.

Bao nhiêu đường? Ghi là nửa cốc.

Ashley

That's about one hundred grams. But Vietnamese people often like less sugar. You can use a smaller amount.

Khoảng một trăm gam. Nhưng người Việt thường thích ít ngọt. Cậu có thể dùng ít hơn.

Mai

Good. I'll use a little less. Quality is more important than quantity, right?

Tốt. Mình sẽ cho ít hơn một chút. Chất lượng quan trọng hơn số lượng, đúng không?

Ashley

Exactly! Use good apples. That's my grandma's secret.

Chính xác! Dùng táo ngon vào. Đó là bí quyết của bà mình.

Mai

OK. Let's start. Can you write all the numbers down for me?

Được. Bắt đầu thôi. Cậu ghi lại hết các con số giúp mình được không?

Ashley

Of course. And I'll stay and eat the pie with you!

Tất nhiên rồi. Mà mình sẽ ở lại ăn bánh cùng cậu!

Từ vựng trong bài (15)

pound ˈpaʊnd Danh từ
unit ˈjunət Danh từ
đơn vị, thước đo
Trong bài: units
gram ˈɡɹæm Danh từ
gam, đơn vị đo trọng lượng bằng một phần nghìn kilôgam
Trong bài: grams
milliliter ˈmɪɫəˌɫitɝ Danh từ
Trong bài: milliliters
liter ˈɫitɝ Danh từ
lít, lít
meter ˈmitɝ Danh từ
mét
Trong bài: meters
foot ˈfʊt Danh từ
foot, đơn vị đo chiều dài bằng 12 inch hoặc 30
Trong bài: feet
mile ˈmaɪɫ Danh từ
dặm, hải lý
Trong bài: miles
centimeter ˈsɛntəˌmitɝ Danh từ
xentimét
Trong bài: centimeters
kilometer ˈkɪɫəˌmitɝ Danh từ
kilômét
Trong bài: kilometers
yard ˈjɑɹd Danh từ
thước Anh, yard
Trong bài: yards
degree dɪˈɡɹi Danh từ
độ, độ nhiệt độ
Trong bài: degrees
amount əˈmaʊnt Danh từ
lượng, số tiền
quality ˈkwɑɫəti Danh từ
chất lượng
quantity ˈkwɑntəti Danh từ
số lượng, con số

Mẫu câu hay

I don't understand these units.
Tôi không hiểu mấy đơn vị này.
unit = đơn vị đo. Ví dụ: gram, liter, meter, pound, foot, mile.
A pound is about four hundred and fifty grams.
Một pound khoảng bốn trăm năm mươi gam.
Đổi đơn vị: 1 pound ≈ 450 g; 1 foot ≈ 30 cm; 1 mile ≈ 1,6 km; 1 yard = 3 feet.
You can use a smaller amount.
Bạn có thể dùng lượng ít hơn.
amount = lượng (thường với danh từ không đếm được: amount of sugar/money).
Quality is more important than quantity.
Chất lượng quan trọng hơn số lượng.
quality = chất lượng; quantity = số lượng.

Kiểm tra nhanh

1. How much is a pound in grams?
💡 "A pound is about four hundred and fifty grams."
2. What temperature in Celsius should Mai use for the oven?
💡 "In Celsius, it's about one hundred and eighty degrees."
3. What is Ashley's grandma's secret?
💡 "Use good apples. That's my grandma's secret."

Cùng chủ đề Measurement

Chủ đề khác cấp A2