An Exchange Student in Vietnam

Du học sinh trao đổi ở Việt Nam
A2 Communication 64 câu 15 từ vựng ~3 phút nghe
Lucas is an exchange student from Brazil. He lives with Thao's family in Da Nang. After his first week at school, he talks to Thao about his problems.
Lucas là học sinh trao đổi đến từ Brazil. Cậu sống cùng gia đình Thảo ở Đà Nẵng. Sau tuần học đầu tiên, cậu kể với Thảo về những khó khăn của mình.
Nhân vật: Thao, Lucas
64 câu
Thao

Lucas, you look tired. How was your first week at school?

Lucas, trông cậu mệt quá. Tuần đầu tiên ở trường thế nào?

Lucas

Hard. Communication is my biggest problem. I can't understand anything people say!

Khó lắm. Giao tiếp là vấn đề lớn nhất của mình. Mọi người nói gì mình cũng không hiểu!

Thao

Ah, that's normal at the beginning. Vietnamese is very different from English.

À, lúc đầu thì thế là bình thường. Tiếng Việt khác tiếng Anh nhiều lắm.

Lucas

Yesterday, I wanted to tell a lady at a shop that I wanted a coffee. But she gave me a strange look. I think I pronounced it wrong.

Hôm qua mình muốn nói với cô bán hàng là mình muốn mua cà phê. Nhưng cô ấy nhìn mình rất lạ. Chắc mình phát âm sai.

Thao

Ha ha. Can you say it again? Slowly.

Ha ha. Cậu nói lại xem nào? Chậm thôi.

Lucas

Ca phe.

Cà phê.

Thao

Not bad! Just make your voice go down on the first word. Listen. Ca phe.

Không tệ! Chỉ cần hạ giọng xuống ở tiếng đầu. Nghe này. Cà phê.

Lucas

Ca phe. Better?

Cà phê. Đỡ hơn chưa?

Thao

Much better! You know, you can communicate a lot with your face and hands, too. Smile, point, use your body.

Đỡ hơn nhiều! Cậu biết không, cậu có thể giao tiếp rất nhiều bằng nét mặt và tay nữa. Cười, chỉ tay, dùng cơ thể.

Lucas

I do that all day! Yesterday, I had a whole conversation with a bus driver without words.

Mình làm thế cả ngày ấy chứ! Hôm qua mình nói chuyện với bác tài xế xe buýt cả buổi mà không cần lời nào.

Thao

Ha ha. What did you talk about?

Ha ha. Hai người nói chuyện gì?

Lucas

I think he wanted to know where I was from. I showed him a map of Brazil on my cell phone.

Mình nghĩ bác ấy muốn biết mình đến từ đâu. Mình mở bản đồ Brazil trên điện thoại cho bác ấy xem.

Thao

Smart. Do you call your family often?

Thông minh đấy. Cậu có hay gọi điện cho gia đình không?

Lucas

Every Sunday. We have a video call. My mom always cries a little.

Chủ nhật nào cũng gọi. Cả nhà gọi video. Lần nào mẹ mình cũng khóc một chút.

Thao

Aww. She misses you.

Ôi. Mẹ nhớ cậu đấy.

Lucas

And she worries a lot. She says Vietnamese food is too spicy for me. But that statement isn't true. I love spicy food!

Mà mẹ lo nhiều lắm. Mẹ bảo đồ ăn Việt Nam quá cay với mình. Nhưng câu đó không đúng. Mình mê đồ cay!

Thao

Ha ha, good. Do you want to join my English club? We meet on Thursdays. You can help us, and we can help you with Vietnamese.

Ha ha, tốt. Cậu có muốn tham gia câu lạc bộ tiếng Anh của mình không? Tụi mình họp vào thứ Năm. Cậu giúp tụi mình, còn tụi mình giúp cậu học tiếng Việt.

Lucas

That sounds perfect. But last month, I tried to join a language club online, and they rejected me. They said it was full.

Nghe tuyệt đấy. Nhưng tháng trước mình đăng ký một câu lạc bộ ngôn ngữ trên mạng mà bị từ chối. Họ bảo hết chỗ rồi.

Thao

Don't worry. Our club never rejects anyone. Everyone is welcome.

Đừng lo. Câu lạc bộ của mình không bao giờ từ chối ai. Ai cũng được chào đón.

Lucas

All right, I'll come. What do you do at the club?

Được rồi, mình sẽ đến. Ở câu lạc bộ các cậu làm gì?

Thao

We play games, watch movies and talk about social topics, like school stress or the environment.

Tụi mình chơi trò chơi, xem phim và thảo luận các chủ đề xã hội, như áp lực học tập hay môi trường.

Lucas

Cool. Can I bring my friend Jonas? He's from Germany.

Hay quá. Mình rủ bạn mình là Jonas được không? Cậu ấy người Đức.

Thao

Of course! The more people, the better.

Tất nhiên rồi! Càng đông càng vui.

Lucas

Thanks, Thao. I feel much better now.

Cảm ơn Thảo. Giờ mình thấy dễ chịu hơn nhiều rồi.

Thao

You're welcome. Now, let's practice. Say xin chao!

Không có gì. Giờ mình luyện tập nhé. Nói "xin chào" xem nào!

Lucas

Xin chao!

Xin chào!

Từ vựng trong bài (15)

communication kəmˌjunəˈkeɪʃən Danh từ
giao tiếp, trao đổi
to understand Động từ
hiểu, thấu hiểu
to say Động từ
nói, phát biểu
Trong bài: says, said
ah ˈɑ Thán từ
À, Ối
to tell Động từ
nói, kể
to pronounce Động từ
phát âm, đọc
Trong bài: pronounced
to communicate Động từ
giao tiếp, trao đổi
conversation ˌkɑnvɝˈseɪʃən Danh từ
cuộc trò chuyện, cuộc nói chuyện
talk ˈtɔk Danh từ
cuộc nói chuyện
cell phone Danh từ
điện thoại di động, điện thoại cầm tay
call ˈkɔɫ Danh từ
cuộc gọi, cuộc trò chuyện
statement ˈsteɪtmənt Danh từ
tuyên bố, phát biểu
to reject Động từ
từ chối, bác bỏ
Trong bài: rejected, rejects
all right Thán từ
Được rồi, Tốt thôi
social ˈsoʊʃəɫ Tính từ
xã hội, hòa đồng

Mẫu câu hay

Communication is my biggest problem.
Giao tiếp là vấn đề lớn nhất của tôi.
communication (danh từ) = sự giao tiếp; communicate (động từ) = giao tiếp.
I think I pronounced it wrong.
Tôi nghĩ tôi phát âm sai rồi.
pronounce = phát âm. pronounce something wrong/right = phát âm sai/đúng.
They rejected me.
Họ từ chối tôi.
reject = từ chối, không chấp nhận (đơn xin, đề nghị, người...).
The more people, the better.
Càng đông càng vui.
The more..., the better = càng... càng tốt. Câu cửa miệng khi mời thêm người.

Kiểm tra nhanh

1. Why did the shop lady give Lucas a strange look?
💡 "I think I pronounced it wrong."
2. How did Lucas talk to the bus driver?
💡 "I had a whole conversation with a bus driver without words."
3. What does Thao invite Lucas to?
💡 "Do you want to join my English club?"

Cùng chủ đề Communication

Chủ đề khác cấp A2