An Exchange Student in Vietnam
Lucas, you look tired. How was your first week at school?
Lucas, trông cậu mệt quá. Tuần đầu tiên ở trường thế nào?
Hard. Communication is my biggest problem. I can't understand anything people say!
Khó lắm. Giao tiếp là vấn đề lớn nhất của mình. Mọi người nói gì mình cũng không hiểu!
Ah, that's normal at the beginning. Vietnamese is very different from English.
À, lúc đầu thì thế là bình thường. Tiếng Việt khác tiếng Anh nhiều lắm.
Yesterday, I wanted to tell a lady at a shop that I wanted a coffee. But she gave me a strange look. I think I pronounced it wrong.
Hôm qua mình muốn nói với cô bán hàng là mình muốn mua cà phê. Nhưng cô ấy nhìn mình rất lạ. Chắc mình phát âm sai.
Ha ha. Can you say it again? Slowly.
Ha ha. Cậu nói lại xem nào? Chậm thôi.
Ca phe.
Cà phê.
Not bad! Just make your voice go down on the first word. Listen. Ca phe.
Không tệ! Chỉ cần hạ giọng xuống ở tiếng đầu. Nghe này. Cà phê.
Ca phe. Better?
Cà phê. Đỡ hơn chưa?
Much better! You know, you can communicate a lot with your face and hands, too. Smile, point, use your body.
Đỡ hơn nhiều! Cậu biết không, cậu có thể giao tiếp rất nhiều bằng nét mặt và tay nữa. Cười, chỉ tay, dùng cơ thể.
I do that all day! Yesterday, I had a whole conversation with a bus driver without words.
Mình làm thế cả ngày ấy chứ! Hôm qua mình nói chuyện với bác tài xế xe buýt cả buổi mà không cần lời nào.
Ha ha. What did you talk about?
Ha ha. Hai người nói chuyện gì?
I think he wanted to know where I was from. I showed him a map of Brazil on my cell phone.
Mình nghĩ bác ấy muốn biết mình đến từ đâu. Mình mở bản đồ Brazil trên điện thoại cho bác ấy xem.
Smart. Do you call your family often?
Thông minh đấy. Cậu có hay gọi điện cho gia đình không?
Every Sunday. We have a video call. My mom always cries a little.
Chủ nhật nào cũng gọi. Cả nhà gọi video. Lần nào mẹ mình cũng khóc một chút.
Aww. She misses you.
Ôi. Mẹ nhớ cậu đấy.
And she worries a lot. She says Vietnamese food is too spicy for me. But that statement isn't true. I love spicy food!
Mà mẹ lo nhiều lắm. Mẹ bảo đồ ăn Việt Nam quá cay với mình. Nhưng câu đó không đúng. Mình mê đồ cay!
Ha ha, good. Do you want to join my English club? We meet on Thursdays. You can help us, and we can help you with Vietnamese.
Ha ha, tốt. Cậu có muốn tham gia câu lạc bộ tiếng Anh của mình không? Tụi mình họp vào thứ Năm. Cậu giúp tụi mình, còn tụi mình giúp cậu học tiếng Việt.
That sounds perfect. But last month, I tried to join a language club online, and they rejected me. They said it was full.
Nghe tuyệt đấy. Nhưng tháng trước mình đăng ký một câu lạc bộ ngôn ngữ trên mạng mà bị từ chối. Họ bảo hết chỗ rồi.
Don't worry. Our club never rejects anyone. Everyone is welcome.
Đừng lo. Câu lạc bộ của mình không bao giờ từ chối ai. Ai cũng được chào đón.
All right, I'll come. What do you do at the club?
Được rồi, mình sẽ đến. Ở câu lạc bộ các cậu làm gì?
We play games, watch movies and talk about social topics, like school stress or the environment.
Tụi mình chơi trò chơi, xem phim và thảo luận các chủ đề xã hội, như áp lực học tập hay môi trường.
Cool. Can I bring my friend Jonas? He's from Germany.
Hay quá. Mình rủ bạn mình là Jonas được không? Cậu ấy người Đức.
Of course! The more people, the better.
Tất nhiên rồi! Càng đông càng vui.
Thanks, Thao. I feel much better now.
Cảm ơn Thảo. Giờ mình thấy dễ chịu hơn nhiều rồi.
You're welcome. Now, let's practice. Say xin chao!
Không có gì. Giờ mình luyện tập nhé. Nói "xin chào" xem nào!
Xin chao!
Xin chào!