A Wedding Invitation in the Mail
Honey, there's a letter for you. It came in the mail this morning.
Em ơi, có thư cho em này. Bưu điện mang đến sáng nay.
A real letter? Nobody sends letters these days. Who's it from?
Thư thật á? Thời buổi này đâu còn ai gửi thư. Của ai vậy anh?
I don't know. The envelope is very pretty. It's gold and white.
Anh không biết. Phong bì đẹp lắm. Màu vàng kim và trắng.
Oh! Let me open it. Wow! It's a wedding invitation from my niece Hoa!
Ồ! Để em mở xem. Ôi! Thiệp cưới của cháu Hoa nhà em!
Hoa? The little girl with the long hair? She's getting married?
Hoa á? Con bé tóc dài ấy hả? Nó sắp lấy chồng à?
She's not a little girl any more. She's twenty-eight! The wedding is in Hue on the twentieth of next month.
Nó đâu còn bé nữa. Hai mươi tám tuổi rồi! Đám cưới ở Huế vào ngày hai mươi tháng sau.
That's great news. Are we both invited?
Tin vui quá. Cả hai vợ chồng mình đều được mời à?
Yes. It says Mr. and Mrs. Binh. And there's a small note inside.
Ừ. Trên thiệp ghi ông bà Bình. Bên trong còn có một mẩu giấy nhắn nhỏ.
What does it say?
Nó viết gì?
Dear Auntie Lan, I really hope you can come. Grandma will be there, too. Please reply before the tenth.
Dì Lan thân mến, cháu rất mong dì đến được. Bà cũng sẽ đến. Dì trả lời cháu trước ngày mùng mười nhé.
How do we reply? By phone?
Mình trả lời bằng cách nào? Gọi điện à?
There's a small card in the envelope with a stamp on it. We fill it in and mail it back.
Trong phong bì có một tấm thiệp nhỏ dán sẵn tem. Mình điền vào rồi gửi lại qua bưu điện.
That's very old-fashioned. Why don't they use email?
Kiểu cũ thật đấy. Sao họ không dùng email?
Her fiancé's family is very traditional. They sent paper invitations to everyone.
Nhà chồng sắp cưới của nó rất truyền thống. Họ gửi thiệp giấy cho tất cả mọi người.
I see. Did your mother receive one, too?
Anh hiểu rồi. Mẹ em có nhận được thiệp không?
Yes. She called me yesterday, but she didn't say anything. She wanted it to be a surprise!
Có. Hôm qua mẹ gọi cho em mà chẳng nói gì. Mẹ muốn để em bất ngờ!
Ha ha. So, do we accept?
Ha ha. Vậy mình nhận lời chứ?
Of course! I didn't see Hoa for five years. I really want to go.
Tất nhiên rồi! Năm năm nay em chưa gặp Hoa. Em rất muốn đi.
OK. I need to ask my boss for two days off. I'll ask him tomorrow.
Được. Anh phải xin sếp nghỉ hai ngày. Mai anh sẽ hỏi.
Thank you. While we're in Hue, we can visit your old school friends, too.
Cảm ơn anh. Lúc ở Huế, mình cũng có thể đến thăm bạn học cũ của anh.
Good idea. Should we send a gift?
Ý hay. Mình có nên gửi quà không?
We'll bring one to the wedding. In Vietnam, money in a red envelope is the usual gift.
Mình mang đến đám cưới. Ở Việt Nam, tiền mừng trong phong bì đỏ là quà thường thấy.
Easy. I'll go to the post office and mail the card tomorrow morning.
Dễ thôi. Sáng mai anh ra bưu điện gửi thiệp trả lời.
Thank you, darling. Oh, I'm so excited! I need a new dress!
Cảm ơn anh yêu. Ôi, em háo hức quá! Em cần một chiếc váy mới!
Of course you do.
Tất nhiên là thế rồi.