Reading Dad's Blood Test Results

Đọc kết quả xét nghiệm máu của bố
B1 The Human Body 66 câu 8 từ vựng ~4 phút nghe
Trang is a medical student. Her father has just had a health check, and he asks her to explain his test results, which show that his blood sugar is too high.
Trang là sinh viên y. Bố cô vừa đi khám sức khỏe và nhờ cô giải thích kết quả xét nghiệm, trong đó cho thấy đường huyết của ông quá cao.
Nhân vật: Trang, Dad
66 câu
Dad

Trang, can you help me read these test results? The doctor explained everything so quickly that I didn't understand half of it.

Trang ơi, con đọc giúp bố kết quả xét nghiệm này với? Bác sĩ giải thích nhanh quá, bố chẳng hiểu được một nửa.

Trang

Sure, Dad. Let me see. Oh. Your blood sugar is quite high.

Vâng bố. Để con xem. Ôi. Đường huyết của bố khá cao.

Dad

Is that bad? I feel fine.

Thế có xấu không? Bố thấy vẫn khỏe mà.

Trang

It's a warning. When you eat, your body turns food into sugar. A hormone called insulin helps the sugar move from your blood into your body. If it doesn't work properly, the sugar stays in your blood.

Đó là một lời cảnh báo. Khi bố ăn, cơ thể biến thức ăn thành đường. Một loại hoóc-môn tên là insulin giúp đường đi từ máu vào cơ thể. Nếu nó hoạt động không tốt, đường sẽ ở lại trong máu.

Dad

The doctor used the word "diabetes". Does that mean I have it?

Bác sĩ có nhắc đến từ "tiểu đường". Vậy là bố bị rồi à?

Trang

Not yet. It says "pre-diabetes" here. It means you're close, but if you change your habits now, you can stop it.

Chưa đâu ạ. Ở đây ghi là "tiền tiểu đường". Nghĩa là bố đang gần bị, nhưng nếu thay đổi thói quen ngay bây giờ thì có thể ngăn được.

Dad

What happens if I don't change anything?

Nếu bố không thay đổi gì thì sao?

Trang

Over time, high blood sugar damages many parts of the body. It can hurt your eyes, your heart and your kidneys. Your kidneys clean your blood, so if they stop working, it's very serious.

Lâu dần, đường huyết cao sẽ làm hại nhiều bộ phận trong cơ thể. Nó có thể ảnh hưởng đến mắt, tim và thận. Thận lọc máu cho bố, nên nếu thận ngừng hoạt động thì rất nghiêm trọng.

Dad

Your grandmother had kidney problems, didn't she?

Bà nội con từng bị bệnh thận, phải không?

Trang

Yes, and she had diabetes for twenty years. That's why I'm worried about you.

Vâng, và bà bị tiểu đường suốt hai mươi năm. Vì thế con mới lo cho bố.

Dad

What else does it damage?

Nó còn làm hại gì nữa?

Trang

The nerves, especially in the feet. Some people lose feeling in their toes, so they don't notice when they cut themselves.

Các dây thần kinh, nhất là ở bàn chân. Có người bị mất cảm giác ở ngón chân, nên bị đứt tay chân cũng không biết.

Dad

Actually, my feet have felt cold for a few months. And I've had a problem with one toenail. It has gone a strange yellow color.

Thật ra mấy tháng nay chân bố hay bị lạnh. Mà bố có một cái móng chân có vấn đề. Nó chuyển sang màu vàng lạ lắm.

Trang

Let me look. Hmm. Cold feet can mean poor circulation, which means the blood isn't moving well to the ends of your body. You should show this toenail to the doctor too. It might be an infection.

Để con xem. Hừm. Chân lạnh có thể là do tuần hoàn máu kém, tức là máu không lưu thông tốt đến các đầu chi. Bố nên cho bác sĩ xem cả cái móng chân này nữa. Có thể nó bị nhiễm trùng.

Dad

And look at my fingernails. Are they all right?

Thế con xem móng tay bố. Có sao không?

Trang

They look normal, Dad. Pink and healthy. Don't panic.

Móng tay bình thường bố ạ. Hồng hào, khỏe mạnh. Bố đừng hoảng.

Dad

Your mother says I eat too much rice. Is that the problem?

Mẹ con bảo bố ăn nhiều cơm quá. Có phải do thế không?

Trang

Partly. White rice, sugar and sweet drinks all raise your blood sugar quickly. And you've stopped walking in the evenings since you hurt your back.

Một phần thôi ạ. Cơm trắng, đường và nước ngọt đều làm đường huyết tăng nhanh. Mà từ hồi bị đau lưng, bố cũng thôi đi bộ buổi tối rồi.

Dad

That's true. So what should I do?

Đúng thế thật. Vậy bố nên làm gì?

Trang

Eat less white rice and more vegetables. Try brown rice. And walk for thirty minutes every day. Exercise helps your body use sugar better.

Bố ăn bớt cơm trắng, ăn nhiều rau hơn. Thử ăn gạo lứt xem. Và đi bộ ba mươi phút mỗi ngày. Tập thể dục giúp cơ thể dùng đường hiệu quả hơn.

Dad

Brown rice? Your mother will think I've gone crazy.

Gạo lứt á? Mẹ con sẽ nghĩ bố bị làm sao mất.

Trang

She'll be happy. And if you lost five kilos, your results would probably improve a lot.

Mẹ sẽ vui ấy chứ. Mà nếu bố giảm được năm cân, kết quả xét nghiệm chắc sẽ tốt lên nhiều.

Dad

What does this last line mean? "Soft tissue in the right knee: normal."

Thế dòng cuối này nghĩa là gì? "Mô mềm ở đầu gối phải: bình thường."

Trang

That's from your knee scan. Soft tissue means the parts that aren't bone, like muscles. Everything looks fine there.

Đó là kết quả chụp đầu gối của bố. Mô mềm là những phần không phải xương, như cơ chẳng hạn. Chỗ đó mọi thứ đều ổn.

Dad

Finally, some good news!

Cuối cùng cũng có tin vui!

Trang

Dad, this isn't a disaster. Lots of people get healthy again at this stage. I'll walk with you every evening while I'm home.

Bố ơi, đây đâu phải thảm họa. Nhiều người ở giai đoạn này vẫn khỏe lại được. Thời gian con ở nhà, tối nào con cũng sẽ đi bộ cùng bố.

Dad

Then I'll start tonight. But no brown rice until tomorrow!

Vậy tối nay bố bắt đầu luôn. Nhưng gạo lứt thì để mai hẵng tính!

Từ vựng trong bài (8)

blood sugar Danh từ
đường huyết, lượng đường trong máu
hormone ˈhɔɹˌmoʊn Danh từ
hoóc môn, chất nội tiết
kidney ˈkɪdni Danh từ
thận, quả thận
Trong bài: kidneys
nerve ˈnɝv Danh từ
dây thần kinh, sợi thần kinh
Trong bài: nerves
toenail ˈtoʊˌneɪɫ Danh từ
móng chân, móng ngón chân
circulation ˈsɝkjəˌɫeɪʃən Danh từ
tuần hoàn
fingernail ˈfɪŋɡɝˌneɪɫ Danh từ
móng tay
Trong bài: fingernails
tissue ˈtɪsˌju Danh từ
mô, mô tế bào

Mẫu câu hay

Your blood sugar is quite high.
Đường huyết của bố khá cao.
blood sugar = đường huyết. Nói tăng/giảm: raise/lower your blood sugar.
If you change your habits now, you can stop it.
Nếu bố thay đổi thói quen ngay bây giờ thì có thể ngăn được.
Câu điều kiện loại 1: If + hiện tại đơn, will/can + động từ nguyên mẫu — điều có thể xảy ra thật.
Cold feet can mean poor circulation.
Chân lạnh có thể là do tuần hoàn máu kém.
mean (động từ) = có nghĩa là, là dấu hiệu của. poor circulation = tuần hoàn máu kém.
Your mother will think I've gone crazy.
Mẹ con sẽ nghĩ bố bị làm sao mất.
go + tính từ = trở nên (thường là thay đổi xấu): go crazy, go bad, go yellow.

Kiểm tra nhanh

1. What does insulin do?
💡 "A hormone called insulin helps the sugar move from your blood into your body."
2. What might Dad's cold feet mean?
💡 "Cold feet can mean poor circulation."
3. What does Trang promise to do?
💡 "I'll walk with you every evening while I'm home."

Cùng chủ đề The Human Body

Chủ đề khác cấp B1