An Hour in Total Darkness

Một giờ trong bóng tối hoàn toàn
B1 The Human Body 74 câu 9 từ vựng ~4 phút nghe
Julia visits an exhibition that is completely dark. Her guide, Minh, is blind, and he teaches her how to use her other senses to find her way.
Julia tham quan một triển lãm hoàn toàn chìm trong bóng tối. Hướng dẫn viên của cô là Minh, một người khiếm thị, dạy cô cách dùng các giác quan khác để định hướng.
Nhân vật: Minh, Julia
74 câu
Minh

Welcome to the exhibition. My name is Minh, and I'll be your guide. Before we go in, I must tell you something: I'm blind. I lost my sight when I was nine.

Chào mừng chị đến triển lãm. Tôi tên là Minh, tôi sẽ là hướng dẫn viên của chị. Trước khi vào, tôi phải nói với chị điều này: tôi bị mù. Tôi mất thị lực năm chín tuổi.

Julia

Oh, I didn't realize. Is that why the exhibition is completely dark?

Ồ, tôi không nhận ra. Đó là lý do triển lãm tối hoàn toàn à?

Minh

Exactly. For the next hour, you'll live like I do every day. You won't be able to see anything, so you'll have to use your other senses.

Chính xác. Trong một giờ tới, chị sẽ sống như tôi vẫn sống mỗi ngày. Chị sẽ không nhìn thấy gì, nên phải dùng các giác quan khác.

Julia

I'm a little nervous. What if I get lost?

Tôi hơi lo. Lỡ tôi bị lạc thì sao?

Minh

Just follow my voice. Here's a stick. Hold it in front of you, and move it from side to side. OK, let's go in.

Chị cứ đi theo giọng tôi. Đây là cây gậy. Chị cầm phía trước và quét qua quét lại. Được rồi, mình vào thôi.

Julia

Wow, it really is completely black. I can't see my own hand.

Trời, tối đen thật. Tôi không nhìn thấy cả tay mình.

Minh

Don't worry. Stand still for a moment and listen. What can you hear?

Đừng lo. Chị đứng yên một lát và lắng nghe. Chị nghe thấy gì?

Julia

Water, birds and a bicycle bell. Are we in a park?

Tiếng nước, tiếng chim và tiếng chuông xe đạp. Mình đang ở công viên à?

Minh

Well done. When you lose one sense, your hearing becomes much sharper. Now bend down and use your sense of touch. What's on the ground?

Giỏi lắm. Khi mất đi một giác quan, thính giác của chị trở nên nhạy hơn nhiều. Giờ chị cúi xuống và dùng xúc giác. Dưới đất có gì?

Julia

It feels soft and a bit wet. Grass, I think. And there's a bench here that's made of wood.

Sờ thấy mềm và hơi ướt. Tôi nghĩ là cỏ. Còn ở đây có một cái ghế băng làm bằng gỗ.

Minh

Perfect. Let's walk on. Can you smell anything now?

Hoàn hảo. Mình đi tiếp nhé. Giờ chị có ngửi thấy gì không?

Julia

Yes! Something sweet. Is it fruit? Mangoes!

Có! Mùi gì ngọt ngọt. Hoa quả à? Xoài!

Minh

You have a good sense of smell. We're in a market now, next to a fruit stall. Hold out your hand.

Chị có khứu giác tốt đấy. Giờ mình đang ở chợ, cạnh một sạp hoa quả. Chị chìa tay ra.

Julia

It's small and round, and the skin is hairy. A rambutan!

Nhỏ, tròn, vỏ có lông. Chôm chôm!

Minh

Correct. You can taste one later in the café.

Chính xác. Lát nữa vào quán cà phê chị có thể nếm thử.

In the café(Trong quán cà phê)
Julia

It's strange to eat in the dark. I keep missing my mouth! But the coffee tastes stronger than usual.

Ăn trong bóng tối lạ thật. Tôi cứ đưa thìa trượt khỏi miệng! Nhưng cà phê có vị đậm hơn mọi khi.

Minh

Many visitors say that. Without sight, the brain pays more attention to taste.

Nhiều khách cũng nói vậy. Khi không nhìn thấy, não chú ý nhiều hơn đến vị giác.

Julia

Can I ask you a question? How do you know when people are smiling or angry? You can't see their faces.

Tôi hỏi anh một câu được không? Làm sao anh biết người khác đang cười hay đang giận? Anh đâu nhìn thấy mặt họ.

Minh

I listen to their voices. Sighted people use a lot of gestures, like nodding or pointing, but those don't help me at all. Right now, for example, are you nodding your head?

Tôi lắng nghe giọng nói của họ. Người sáng mắt dùng rất nhiều cử chỉ, như gật đầu hay chỉ tay, nhưng những thứ đó chẳng giúp gì được tôi. Ví dụ ngay lúc này, có phải chị đang gật đầu không?

Julia

Ha, yes, I was! Sorry.

Ha, đúng là tôi đang gật! Xin lỗi anh.

Minh

Everyone does it. Even after ten years of working here, I still find it funny.

Ai cũng thế cả. Làm ở đây mười năm rồi mà tôi vẫn thấy buồn cười.

Julia

Were you scared when you lost your sight?

Lúc mất thị lực anh có sợ không?

Minh

Very. I had a disease that damaged both of my eyeballs. For months I cried every night. My mother wiped away my tears and told me I could still do anything I wanted.

Sợ lắm. Tôi bị một căn bệnh làm hỏng cả hai nhãn cầu. Suốt mấy tháng đêm nào tôi cũng khóc. Mẹ lau nước mắt cho tôi và bảo rằng tôi vẫn có thể làm bất cứ điều gì mình muốn.

Julia

She sounds like a wonderful woman.

Mẹ anh hẳn là một người phụ nữ tuyệt vời.

Minh

She was. She taught me to read with my fingers and to take the bus alone. Thanks to her, I have a job that I love.

Đúng vậy. Mẹ dạy tôi đọc bằng ngón tay và tự đi xe buýt một mình. Nhờ mẹ mà tôi có một công việc mình yêu thích.

At the exit(Ở lối ra)
Minh

Here we are at the exit. When I open the door, cover your eyes. The light will feel very strong.

Mình đến lối ra rồi. Khi tôi mở cửa, chị che mắt lại nhé. Ánh sáng sẽ rất chói đấy.

Julia

Thank you, Minh. I've never thought so much about my senses in one hour.

Cảm ơn anh Minh. Chưa bao giờ tôi nghĩ nhiều về các giác quan của mình đến thế chỉ trong một giờ.

Minh

That's the idea. Enjoy the colors outside!

Đó chính là mục đích. Chị hãy tận hưởng màu sắc bên ngoài nhé!

Từ vựng trong bài (9)

sight ˈsaɪt Danh từ
thị lực, tầm nhìn
sense ˈsɛns Danh từ
giác quan, nhận thức
Trong bài: senses
hearing ˈhiɹɪŋ Danh từ
thính giác
touch ˈtətʃ Danh từ
xúc giác, cảm giác xúc giác
smell ˈsmɛɫ Danh từ
khứu giác, giác quan mùi
taste ˈteɪst Danh từ
vị giác
Trong bài: tastes
gesture ˈdʒɛstʃɝ Danh từ
cử chỉ, điệu bộ
Trong bài: gestures
eyeball ˈaɪˌbɔɫ Danh từ
nhãn cầu, mắt
Trong bài: eyeballs
tear ˈtɛɹ Danh từ
nước mắt, giọt lệ
Trong bài: tears

Mẫu câu hay

I lost my sight when I was nine.
Tôi mất thị lực năm chín tuổi.
lose one's sight = bị mù, mất thị lực. Tương tự: lose one's hearing (bị điếc).
You have a good sense of smell.
Chị có khứu giác tốt đấy.
sense of + smell/taste/touch/hearing = khứu giác/vị giác/xúc giác/thính giác. Còn: a sense of humor (khiếu hài hước).
Without sight, the brain pays more attention to taste.
Khi không nhìn thấy, não chú ý nhiều hơn đến vị giác.
pay attention to something = chú ý đến điều gì.
My mother wiped away my tears.
Mẹ lau nước mắt cho tôi.
tear (danh từ, đọc /tɪə/) = nước mắt; khác với động từ tear (đọc /teə/) = xé. wipe away = lau đi.

Kiểm tra nhanh

1. Why is the exhibition completely dark?
💡 "For the next hour, you'll live like I do every day. You won't be able to see anything, so you'll have to use your other senses."
2. How did Julia know they were in a market?
💡 "Yes! Something sweet. Is it fruit? Mangoes!" — "We're in a market now, next to a fruit stall."
3. Why don't gestures help Minh?
💡 "Sighted people use a lot of gestures, like nodding or pointing, but those don't help me at all."

Cùng chủ đề The Human Body

Chủ đề khác cấp B1