Choosing Our Next Head Chef

Chọn bếp trưởng mới cho nhà hàng
B1 Human Characteristics 65 câu 13 từ vựng ~4 phút nghe
Mr. Long owns a busy restaurant, and Grace is his manager. After a week of interviews, they compare the two best candidates for the job of head chef.
Ông Long là chủ một nhà hàng đông khách, còn Grace là quản lý. Sau một tuần phỏng vấn, hai người so sánh hai ứng viên sáng giá nhất cho vị trí bếp trưởng.
Nhân vật: Grace, Mr. Long
65 câu
Grace

We've interviewed six people this week, and I'm exhausted. Can we make a decision today?

Tuần này mình đã phỏng vấn sáu người, em mệt rã rời rồi. Hôm nay mình quyết định luôn được không anh?

Mr. Long

I hope so. In my opinion, only two of them are really good: Marco and Thao.

Anh cũng mong vậy. Theo anh, chỉ có hai người thật sự giỏi: Marco và Thảo.

Grace

I agree. Let's start with Marco. He's the most experienced of all the candidates. He has worked in kitchens for twenty years.

Em đồng ý. Bắt đầu với Marco nhé. Anh ấy là người nhiều kinh nghiệm nhất trong tất cả ứng viên. Anh ấy đã làm trong bếp hai mươi năm rồi.

Mr. Long

Yes, and he's clearly talented. The pasta he made for us was the best dish I've tasted all year.

Ừ, và rõ ràng là anh ấy có tài. Món mì Ý anh ấy nấu cho mình là món ngon nhất anh ăn trong cả năm nay.

Grace

True. But did you notice how he talked about his last team? He said they were lazy and slow.

Đúng thế. Nhưng anh có để ý cách anh ấy nói về đội cũ không? Anh ấy bảo họ lười và chậm chạp.

Mr. Long

I did. He was quite negative about everyone he has worked with. That worried me a little.

Anh có để ý. Anh ấy khá tiêu cực về tất cả những người từng làm cùng. Điều đó làm anh hơi lo.

Grace

Me too. And when I suggested a small change to his menu, he refused to discuss it. He seemed very stubborn.

Em cũng thế. Lúc em gợi ý sửa một chút trong thực đơn, anh ấy từ chối bàn luôn. Có vẻ anh ấy rất cứng đầu.

Mr. Long

Well, many great chefs are stubborn. But a kitchen is a team. If the head chef doesn't listen, the young cooks will leave.

Ừm, nhiều đầu bếp giỏi cũng cứng đầu. Nhưng bếp là một tập thể. Nếu bếp trưởng không chịu lắng nghe thì các đầu bếp trẻ sẽ bỏ đi.

Grace

Exactly. Now, Thao. She's younger and has less experience, but she was very honest with us.

Chính xác. Giờ đến Thảo. Cô ấy trẻ hơn và ít kinh nghiệm hơn, nhưng rất thành thật với mình.

Mr. Long

She was. She told us about a mistake she made at her last job and what she learned from it. Not many people would do that in an interview.

Đúng vậy. Cô ấy kể cho mình về một lỗi cô ấy mắc ở chỗ làm cũ và bài học rút ra. Không nhiều người dám làm vậy trong buổi phỏng vấn.

Grace

And she's very skillful with a knife. Did you see how fast she cut the vegetables?

Và cô ấy dùng dao rất khéo. Anh có thấy cô ấy thái rau nhanh thế nào không?

Mr. Long

I did. She also has a keen eye for detail. She noticed that our menu had two dishes with almost the same sauce.

Có chứ. Cô ấy còn có con mắt rất tinh với tiểu tiết. Cô ấy phát hiện thực đơn của mình có hai món dùng nước sốt gần như giống nhau.

Grace

I was impressed by that. She's ambitious too. She wants to open her own restaurant one day.

Em rất ấn tượng chuyện đó. Cô ấy cũng có nhiều hoài bão. Cô ấy muốn một ngày nào đó mở nhà hàng riêng.

Mr. Long

Is that a problem? If she's that ambitious, she might leave us after two years.

Thế có phải là vấn đề không? Nếu cô ấy tham vọng như vậy, có khi hai năm sau cô ấy sẽ rời mình.

Grace

Maybe, but ambitious people usually work hard. And two good years are better than five bad ones.

Có thể, nhưng người có tham vọng thường làm việc chăm chỉ. Mà hai năm tốt vẫn hơn năm năm tệ.

Mr. Long

That's a fair point. What did her old boss say about her?

Nói vậy cũng có lý. Sếp cũ của cô ấy nói gì về cô ấy?

Grace

I called him yesterday. He said she's independent and doesn't need someone checking on her all the time. He also said she's patient with new staff.

Hôm qua em đã gọi cho ông ấy. Ông ấy bảo cô ấy làm việc độc lập, không cần ai kè kè kiểm tra. Ông ấy cũng nói cô ấy kiên nhẫn với nhân viên mới.

Mr. Long

Patient is important. Our kitchen has three trainees at the moment.

Kiên nhẫn là quan trọng đấy. Bếp mình hiện có ba người đang học việc.

Grace

He also said she's very sociable. She often organized dinners for the staff after work.

Ông ấy còn nói cô ấy rất hòa đồng. Cô ấy hay tổ chức các bữa tối cho nhân viên sau giờ làm.

Mr. Long

That's nice, but honestly, I'm still a bit doubtful. She has never managed a kitchen as big as ours.

Hay đấy, nhưng thật lòng anh vẫn hơi băn khoăn. Cô ấy chưa từng quản lý một căn bếp lớn như của mình.

Grace

I understand. But she has a positive attitude, and she's ready to learn. Marco thinks he already knows everything.

Em hiểu. Nhưng cô ấy có thái độ tích cực và sẵn sàng học hỏi. Còn Marco thì nghĩ mình đã biết hết mọi thứ rồi.

Mr. Long

Ha! That's true. How about this? We offer Thao the job for three months first. If it works, we make it permanent.

Ha! Đúng thật. Thế này nhé? Mình nhận Thảo thử việc ba tháng trước. Nếu ổn thì ký chính thức.

Grace

That sounds fair. I'll call her this afternoon.

Nghe hợp lý đấy. Chiều nay em sẽ gọi cho cô ấy.

Mr. Long

And let's be polite to Marco. Maybe he'd be happier in a place where he can work alone.

Và mình nên lịch sự với Marco. Có lẽ anh ấy sẽ vui hơn ở một nơi mà anh ấy được làm việc một mình.

Grace

Good idea. I'll write him a kind email and wish him luck.

Ý hay đấy. Em sẽ viết cho anh ấy một email tử tế và chúc anh ấy may mắn.

Từ vựng trong bài (13)

experienced ɪkˈspɪɹiənst Tính từ
có kinh nghiệm
talented ˈtæɫəntɪd Tính từ
tài năng, có năng khiếu
negative ˈnɛɡətɪv Tính từ
tiêu cực, bi quan
stubborn ˈstəbɝn Tính từ
bướng bỉnh, cứng đầu
honest ˈɑnəst Tính từ
skillful ˈskɪɫfəɫ Tính từ
khéo léo, tài giỏi
keen ˈkin Tính từ
sắc sảo, nhạy bén
ambitious æmˈbɪʃəs Tính từ
tham vọng, nhiều tham vọng
independent ˌɪndɪˈpɛndənt Tính từ
độc lập
patient ˈpeɪʃənt Tính từ
kiên nhẫn
sociable ˈsoʊʃəbəɫ Tính từ
hòa đồng, thân thiện
doubtful ˈdaʊtfəɫ Tính từ
hoài nghi, không chắc chắn
positive ˈpɑzətɪv Tính từ
tích cực, lạc quan

Mẫu câu hay

She has a keen eye for detail.
Cô ấy có con mắt rất tinh với tiểu tiết.
have a keen eye for something = rất nhạy bén, tinh ý về điều gì. Hay dùng khi nhận xét nhân viên, ứng viên.
Two good years are better than five bad ones.
Hai năm tốt vẫn hơn năm năm tệ.
ones thay cho danh từ số nhiều đã nhắc trước đó (years) để khỏi lặp lại.
That's a fair point.
Nói vậy cũng có lý.
Cách lịch sự để công nhận ý kiến của người khác, kể cả khi mình chưa hoàn toàn đồng ý.
She has never managed a kitchen as big as ours.
Cô ấy chưa từng quản lý một căn bếp lớn như của mình.
Hiện tại hoàn thành với never để nói về kinh nghiệm chưa có; as + tính từ + as = so sánh bằng.

Kiểm tra nhanh

1. Why are Grace and Mr. Long worried about Marco?
💡 "He was quite negative about everyone he has worked with." — "He seemed very stubborn."
2. What did Thao notice about the restaurant's menu?
💡 "She noticed that our menu had two dishes with almost the same sauce."
3. What do they finally decide?
💡 "We offer Thao the job for three months first."

Cùng chủ đề Human Characteristics

Chủ đề khác cấp B1