Planning Duy's Thirtieth Birthday Weekend

Lên kế hoạch cuối tuần mừng sinh nhật 30 tuổi của Duy
B1 Hobbies 68 câu 11 từ vựng ~4 phút nghe
Khanh and Jess want to give their friend Duy an unforgettable weekend for his thirtieth birthday. Jess has a list of exciting activities, but Khanh knows Duy well enough to say no to most of them.
Khánh và Jess muốn tặng cậu bạn Duy một kỳ nghỉ cuối tuần đáng nhớ nhân sinh nhật tuổi ba mươi. Jess có một danh sách hoạt động hấp dẫn, nhưng Khánh hiểu Duy đủ để gạt bỏ hầu hết trong số đó.
Nhân vật: Khanh, Jess
68 câu
Khanh

OK, Jess, we need to decide today. Duy turns thirty in three weeks, and we've promised him an unforgettable weekend.

Được rồi Jess, hôm nay mình phải quyết thôi. Ba tuần nữa Duy tròn ba mươi, mà mình đã hứa tặng cậu ấy một cuối tuần khó quên.

Jess

I know. I've made a list of ideas. Some of them are crazy, so be ready.

Tớ biết. Tớ đã lên một danh sách ý tưởng. Vài cái hơi điên rồ, nên chuẩn bị tinh thần nhé.

Khanh

Go on.

Nói đi.

Jess

Number one: skydiving. There's a club near Hai Phong that does tandem jumps from four thousand metres.

Số một: nhảy dù. Có một câu lạc bộ gần Hải Phòng cho nhảy đôi cùng huấn luyện viên từ độ cao bốn nghìn mét.

Khanh

Duy is afraid of lifts! If we took him skydiving, he would never speak to us again.

Duy còn sợ đi thang máy! Nếu mình đưa cậu ấy đi nhảy dù, cậu ấy sẽ không bao giờ nói chuyện với mình nữa.

Jess

Fine. Number two: scuba diving in Nha Trang. He's always said he wants to see coral reefs.

Thôi được. Số hai: lặn biển ở Nha Trang. Cậu ấy lúc nào cũng nói muốn ngắm rạn san hô.

Khanh

That's better. But he'd need a diving course first, and that takes three days. We only have a weekend.

Cái đó khá hơn. Nhưng cậu ấy phải học một khóa lặn trước, mà mất ba ngày. Mình chỉ có một cuối tuần.

Jess

True. What about windsurfing in Mui Ne? It's windy all year, and you can learn the basics in one afternoon.

Đúng. Thế lướt ván buồm ở Mũi Né thì sao? Ở đó gió quanh năm, và chỉ một buổi chiều là học được cơ bản.

Khanh

Have you ever tried it? I tried once and spent two hours falling into the sea.

Cậu thử bao giờ chưa? Tớ thử một lần và mất hai tiếng chỉ để ngã xuống biển.

Jess

That's part of the fun! But OK, let's keep it as a maybe. Number four: a night of clubbing in Saigon.

Thế mới vui chứ! Nhưng thôi, cứ để đó là "có thể". Số bốn: một đêm đi hộp đêm ở Sài Gòn.

Khanh

Duy hates loud music. He leaves parties at ten o'clock.

Duy ghét nhạc to. Đi tiệc mười giờ là cậu ấy về.

Jess

You're making this really hard. Number five: my friend's uncle has invited us to his farm. He goes hunting in the hills.

Cậu làm khó tớ quá. Số năm: chú của bạn tớ mời mình về trang trại. Chú ấy hay đi săn trên đồi.

Khanh

No hunting. Duy is a vegetarian, remember? He'd be upset.

Không đi săn đâu. Duy ăn chay, cậu nhớ không? Cậu ấy sẽ buồn lắm.

Jess

Right, I forgot. And I'm not suggesting the casino, because gambling isn't a hobby. It's just a way to lose money.

Ừ nhỉ, tớ quên. Và tớ không đề xuất sòng bạc đâu, vì cờ bạc chẳng phải sở thích. Nó chỉ là cách để mất tiền thôi.

Khanh

Agreed. What's left?

Đồng ý. Còn lại gì nữa?

Jess

Karting. There's a new track in Long Bien. You race small cars around a track, and it's safe.

Đua xe kart. Ở Long Biên mới mở một đường đua. Mình lái những chiếc xe nhỏ chạy quanh đường đua, mà lại an toàn.

Khanh

Now that's an idea! Duy loves Formula One. He's watched every race this season.

Ý này được đấy! Duy mê đua xe Công thức 1. Mùa này cậu ấy xem hết mọi chặng.

Jess

And on Sunday, maybe mountain biking in Ba Vi? The trails go through the forest, and you can hire bikes there.

Còn Chủ nhật thì đạp xe leo núi ở Ba Vì nhé? Đường mòn đi xuyên rừng, mà ở đó có thuê xe được.

Khanh

Perfect. He used to ride a lot before he started working in an office.

Hoàn hảo. Hồi trước khi đi làm văn phòng cậu ấy đạp xe nhiều lắm.

Jess

You know what's funny? When I was in high school in Texas, I did cheerleading, and I thought that was the most extreme sport in the world.

Cậu biết điều gì buồn cười không? Hồi học cấp ba ở Texas, tớ tham gia đội cổ vũ, và tớ từng nghĩ đó là môn thể thao mạo hiểm nhất thế giới.

Khanh

Cheerleading? You've never told me that!

Đội cổ vũ á? Cậu chưa bao giờ kể với tớ!

Jess

There are lots of things you don't know about me. After college, I spent a year backpacking across Asia, and that's how I ended up in Vietnam.

Có nhiều điều về tớ mà cậu chưa biết lắm. Học xong đại học, tớ dành một năm đi du lịch bụi khắp châu Á, và thế là tớ dừng chân ở Việt Nam.

Khanh

I've always wanted to go backpacking. I've done a lot of traveling for work, but it isn't the same.

Tớ luôn muốn đi du lịch bụi. Tớ đi công tác nhiều rồi, nhưng không giống nhau.

Jess

Definitely not. Hotels and meetings aren't real traveling. Maybe for your thirtieth we'll go on a backpacking trip.

Chắc chắn là không. Khách sạn và họp hành đâu phải du lịch thật sự. Có khi sinh nhật ba mươi của cậu mình sẽ đi một chuyến du lịch bụi.

Khanh

That's five years away. Let's focus on Duy. So, karting on Saturday and mountain biking on Sunday?

Còn năm năm nữa cơ. Tập trung vào Duy đã. Vậy thứ Bảy đua kart, Chủ nhật đạp xe leo núi nhé?

Jess

Yes. I'll book the track tonight. Can you organise the bikes?

Ừ. Tối nay tớ sẽ đặt đường đua. Cậu lo vụ xe đạp được không?

Khanh

Sure. And let's keep it a secret until Friday.

Được. Và mình giữ bí mật đến thứ Sáu nhé.

Jess

Deal. If Duy finds out, he'll try to plan everything himself.

Chốt. Nếu Duy mà biết, cậu ấy sẽ đòi tự lên kế hoạch hết cho xem.

Từ vựng trong bài (11)

skydiving ˈskaɪdaɪvɪŋ Danh từ
nhảy dù, skydiving
scuba diving Danh từ
lặn biển, lặn có bình khí
windsurfing Danh từ
lướt ván buồm, môn lướt ván buồm
clubbing ˈkɫəbɪŋ Danh từ
đi chơi hộp đêm
hunting ˈhəntɪŋ Danh từ
săn bắn, đi săn
gambling ˈɡæmbəɫɪŋ Danh từ
cờ bạc, đánh cược
karting Danh từ
đua kart
mountain biking Danh từ
đạp xe leo núi, MTB
cheerleading ˈtʃɪɹˌɫidɪŋ Danh từ
backpacking ˈbækˌpækɪŋ Danh từ
du lịch bụi, đi phượt
traveling ˈtɹævəɫɪŋ Danh từ
du lịch, di chuyển

Mẫu câu hay

If we took him skydiving, he would never speak to us again.
Nếu mình đưa cậu ấy đi nhảy dù, cậu ấy sẽ không bao giờ nói chuyện với mình nữa.
Câu điều kiện loại 2 dùng để bác bỏ một ý tưởng bằng cách tưởng tượng hậu quả. Take somebody + V-ing (skydiving, swimming...) = đưa ai đi làm gì.
Let's keep it as a maybe.
Cứ để đó là "có thể".
a maybe (danh từ, thân mật) = một lựa chọn chưa chắc chắn, để cân nhắc sau.
That's how I ended up in Vietnam.
Và thế là tớ dừng chân ở Việt Nam.
end up + nơi chốn/V-ing = cuối cùng lại ở đâu/làm gì (thường không định trước). That's how... = đó là cách mà...
Let's keep it a secret until Friday.
Mình giữ bí mật đến thứ Sáu nhé.
keep something a secret = giữ bí mật điều gì. Until = cho đến khi.

Kiểm tra nhanh

1. Why does Khanh say no to skydiving?
💡 "Duy is afraid of lifts! If we took him skydiving, he would never speak to us again."
2. Why is hunting a bad idea for Duy?
💡 "No hunting. Duy is a vegetarian, remember?"
3. How did Jess end up in Vietnam?
💡 "After college, I spent a year backpacking across Asia, and that's how I ended up in Vietnam."

Cùng chủ đề Hobbies

Chủ đề khác cấp B1