Salt in the Contest Cake

Muối trong chiếc bánh dự thi
B1 Essential Verbs 76 câu 13 từ vựng ~4 phút nghe
The night before her office baking contest, Ngoc is making a new cake. Her flatmate Jess offers to help, but a small mistake means they have to start again. The next day, the results are announced.
Đêm trước cuộc thi làm bánh ở công ty, Ngọc đang làm một chiếc bánh mới. Bạn cùng nhà là Jess xin giúp, nhưng một lỗi nhỏ khiến hai người phải làm lại từ đầu. Hôm sau, kết quả được công bố.
Nhân vật: Jess, Ngoc, Mr. Park
76 câu
Jess

Ngoc, it's eleven o'clock at night. Why does the whole flat smell like chocolate?

Ngọc ơi, mười một giờ đêm rồi. Sao cả căn hộ toàn mùi sô cô la thế?

Ngoc

Sorry, did I wake you? Tomorrow is the office baking contest, and I've decided to bake a chocolate and coffee cake.

Xin lỗi, mình làm cậu thức à? Mai là cuộc thi làm bánh ở công ty, và mình quyết định nướng một chiếc bánh sô cô la cà phê.

Jess

Chocolate and coffee? That's a brave idea. Have you ever made it before?

Sô cô la với cà phê á? Liều đấy. Cậu đã làm bao giờ chưa?

Ngoc

No, never. My plan is to combine my grandmother's coffee cake recipe with a chocolate cake I saw online.

Chưa, chưa bao giờ. Mình định kết hợp công thức bánh cà phê của bà mình với một loại bánh sô cô la mình thấy trên mạng.

Jess

Sounds delicious. Can I help? I can't sleep anyway.

Nghe ngon đấy. Mình giúp được không? Đằng nào mình cũng không ngủ được.

Ngoc

Sure. Could you mix the butter and sugar while I melt the chocolate? The sugar is in the white jar on the left.

Được chứ. Cậu trộn bơ với đường giúp mình trong lúc mình đun chảy sô cô la nhé? Đường ở trong hũ trắng bên trái.

Jess

Got it. Wow, you're really serious about this.

Rồi. Chà, cậu nghiêm túc với vụ này thật đấy.

Ngoc

I am. Last year, Mr. Park from accounting won the award, and he still talks about it every single day.

Đúng thế. Năm ngoái anh Park bên kế toán đoạt giải, đến giờ ngày nào anh ấy cũng nhắc.

Jess

Ha! So this is about winning, not baking.

Ha! Hóa ra là chuyện thắng thua chứ không phải làm bánh.

Ngoc

A bit of both. Now please don't talk to me for a minute. I need to concentrate on the chocolate, or it will burn.

Cả hai một chút. Giờ cậu đừng nói chuyện với mình một lát nhé. Mình cần tập trung vào sô cô la, không là nó cháy mất.

An hour later(Một tiếng sau)
Ngoc

It's out of the oven! Let me taste a tiny piece from the edge. Oh no. Jess, it's salty. It's really salty!

Ra lò rồi! Để mình nếm một miếng nhỏ ở mép. Ôi không. Jess ơi, mặn. Mặn chát luôn!

Jess

Salty? But I used the white jar on the left, like you said.

Mặn á? Nhưng mình dùng hũ trắng bên trái đúng như cậu bảo mà.

Ngoc

On the left from where I was standing, or from where you were standing?

Bên trái tính từ chỗ mình đứng, hay từ chỗ cậu đứng?

Jess

Oh. I think I confused your left with my left. Okay, I admit it, this is my fault. I'm so sorry.

Ôi. Chắc mình nhầm bên trái của cậu với bên trái của mình rồi. Thôi được, mình thừa nhận là lỗi của mình. Mình xin lỗi nhiều.

Ngoc

You don't need to apologize. I wasn't clear. But now I have to start all over again.

Cậu không cần xin lỗi đâu. Mình nói không rõ mà. Nhưng giờ mình phải làm lại từ đầu.

Jess

Then let's do it together. I'll read every label twice this time. What can I do first?

Vậy mình cùng làm. Lần này mình sẽ đọc mỗi cái nhãn hai lần. Mình làm gì trước đây?

Ngoc

Wash the cake tin. And try not to bend it this time. It's my only one.

Rửa cái khuôn bánh đi. Và lần này cố đừng làm nó cong nhé. Mình chỉ có mỗi một cái.

Jess

Yes, chef!

Rõ, thưa bếp trưởng!

The next afternoon at the office(Chiều hôm sau ở văn phòng)
Mr. Park

Attention, everyone! The judges have tasted all eight cakes, and I'm going to announce the winners now.

Mọi người chú ý! Ban giám khảo đã nếm cả tám chiếc bánh, và bây giờ tôi sẽ công bố người thắng cuộc.

Ngoc

Oh, I can't watch. My hands are shaking.

Ôi, tôi không dám nhìn. Tay tôi đang run đây này.

Mr. Park

Third place goes to the lemon cupcakes from Human Resources. Second place goes to my own banana bread. Not bad for an old man!

Giải ba thuộc về bánh chanh của phòng Nhân sự. Giải nhì thuộc về bánh chuối của chính tôi. Không tệ với một ông già nhỉ!

Ngoc

He's still smiling. That's a bad sign.

Anh ấy vẫn cười. Dấu hiệu xấu rồi.

Mr. Park

And first place goes to Ngoc's chocolate and coffee cake! I have to compliment you, Ngoc. It's the best cake I've tasted in years.

Và giải nhất thuộc về bánh sô cô la cà phê của Ngọc! Tôi phải khen em, Ngọc ạ. Đây là chiếc bánh ngon nhất tôi được ăn trong nhiều năm.

Ngoc

Really? Thank you so much! I almost gave up last night.

Thật ạ? Em cảm ơn anh nhiều! Tối qua em suýt bỏ cuộc.

Mr. Park

Wait, there's a problem. Someone from the design team claims that you bought it at a bakery. Is that true?

Khoan, có một vấn đề. Có người bên nhóm thiết kế khẳng định là em mua bánh ở tiệm. Có đúng không?

Ngoc

What? That's not true! I baked it myself until two in the morning. My flatmate can prove it.

Gì cơ ạ? Không phải đâu! Em tự nướng đến hai giờ sáng. Bạn cùng nhà em làm chứng được.

Mr. Park

Relax, I'm joking. I saw the photos you posted at midnight. No bakery would deliver a cake with a crack in the middle!

Bình tĩnh, anh đùa thôi. Anh thấy ảnh em đăng lúc nửa đêm rồi. Chẳng tiệm bánh nào lại đi giao một cái bánh nứt ở giữa cả!

Ngoc

You scared me! So what's the prize?

Anh làm em sợ đấy! Vậy giải thưởng là gì ạ?

Mr. Park

A two-day cooking class for two people. Who will you take?

Một khóa học nấu ăn hai ngày cho hai người. Em sẽ dẫn ai đi?

Ngoc

My flatmate, of course. She needs to learn the difference between salt and sugar.

Bạn cùng nhà em chứ còn ai. Cô ấy cần học cách phân biệt muối với đường.

Từ vựng trong bài (13)

to bake Động từ
nướng, nướng bánh
Trong bài: baking, baked
to combine Động từ
trộn, kết hợp
to award Động từ
trao giải, tặng thưởng
to concentrate Động từ
tập trung, chú ý
to confuse Động từ
nhầm lẫn, lẫn lộn
Trong bài: confused
to admit Động từ
thừa nhận, công nhận
to apologize Động từ
xin lỗi, nhận lỗi
to clear Động từ
dọn dẹp, làm sạch
to bend Động từ
uốn cong, làm cong
to announce Động từ
thông báo, công bố
to compliment Động từ
khen ngợi, dành lời khen
to claim Động từ
khẳng định, tuyên bố
Trong bài: claims
to deliver Động từ
giao, phân phát

Mẫu câu hay

I think I confused your left with my left.
Chắc mình nhầm bên trái của cậu với bên trái của mình rồi.
confuse A with B = nhầm A với B. Ví dụ: People often confuse me with my sister (Mọi người hay nhầm tôi với chị tôi).
Okay, I admit it, this is my fault.
Thôi được, mình thừa nhận là lỗi của mình.
admit = thừa nhận (thường là điều không hay). Cũng dùng admit + V-ing: He admitted breaking the window.
I need to concentrate on the chocolate.
Mình cần tập trung vào sô cô la.
concentrate on something = tập trung vào việc gì. Câu hay gặp: I can't concentrate with all this noise.
Someone claims that you bought it at a bakery.
Có người khẳng định là em mua nó ở tiệm bánh.
claim (that) = khẳng định, cho là đúng (nhưng chưa chắc đã đúng). Khác với "claim" trong tiếng Việt quen dùng là "đòi".

Kiểm tra nhanh

1. Why was the first cake salty?
💡 "I think I confused your left with my left. Okay, I admit it, this is my fault."
2. Who won second place?
💡 "Second place goes to my own banana bread."
3. How does Mr. Park know that Ngoc baked the cake herself?
💡 "I saw the photos you posted at midnight."

Cùng chủ đề Essential Verbs

Chủ đề khác cấp B1