A Video Call from Singapore

Cuộc gọi video từ Singapore
B1 Common Adverbs 69 câu 16 từ vựng ~3 phút nghe
Mark has been working in Singapore for eight months, while his wife Hien stays in Da Nang with their two children. During their evening video call, Mark shares some news.
Mark đã làm việc ở Singapore tám tháng, còn vợ anh là Hiền ở Đà Nẵng với hai con. Trong cuộc gọi video buổi tối, Mark báo một tin mới.
Nhân vật: Hien, Mark
69 câu
Hien

Hi, love! Can you hear me? The picture is frozen.

Chào anh yêu! Anh nghe thấy em không? Hình bị đứng rồi.

Mark

Now I can see you. Sorry, the Wi-Fi in this hotel is terrible. How was your day?

Giờ thì anh thấy em rồi. Xin lỗi, Wi-Fi khách sạn này tệ quá. Hôm nay của em thế nào?

Hien

Long. Minh refused to eat anything green, and Lan cried for about an hour because she lost a tooth.

Dài lắm. Minh không chịu ăn bất cứ thứ gì màu xanh, còn Lan khóc khoảng một tiếng vì bị rụng răng.

Mark

She lost a tooth? That's good news, isn't it?

Con rụng răng à? Thế là tin vui chứ?

Hien

She swallowed it! She was worried that the tooth fairy wouldn't come.

Con nuốt mất rồi! Con sợ bà tiên răng sẽ không đến.

Mark

Poor thing. I miss them so much. I miss you too. Living apart is harder than I thought.

Tội con bé. Anh nhớ các con quá. Nhớ cả em nữa. Sống xa nhau khó hơn anh tưởng.

Hien

When we made this decision a year ago, you said it would only be for six months.

Một năm trước khi mình quyết định chuyện này, anh bảo chỉ sáu tháng thôi mà.

Mark

I know. The company keeps asking me to stay longer. They're paying me double what I earned in Da Nang, but money isn't everything.

Anh biết. Công ty cứ đề nghị anh ở lại thêm. Họ trả gấp đôi lương hồi ở Đà Nẵng, nhưng tiền đâu phải là tất cả.

Hien

Exactly. The kids hardly remember what it's like to have breakfast with you. Minh doesn't even ask when you're coming home anymore.

Đúng vậy. Các con gần như không còn nhớ ăn sáng cùng bố là thế nào. Minh thậm chí không còn hỏi khi nào bố về nữa.

Mark

That hurts. Is it really that bad?

Nghe đau lòng quá. Thật sự tệ đến thế à?

Hien

I'm not trying to make you feel guilty. I'm just tired. Every evening I'm all alone with homework, dinner and bath time.

Em không cố làm anh thấy có lỗi đâu. Chỉ là em mệt. Tối nào cũng một mình em lo bài vở, cơm nước, tắm rửa cho các con.

Mark

You're right, and I'm sorry. We said that we would share everything equally, and I haven't kept that promise.

Em nói đúng, anh xin lỗi. Mình đã bảo sẽ chia sẻ mọi việc ngang nhau, mà anh lại không giữ lời.

Hien

You're working hard for us, I know. But something has to change.

Em biết anh làm việc vất vả vì cả nhà. Nhưng phải có gì đó thay đổi thôi.

Mark

Actually, I have some news. My manager called me into his office this morning. There's a position in the Ho Chi Minh City office.

Thật ra anh có tin mới. Sáng nay sếp gọi anh vào phòng. Có một vị trí ở văn phòng Thành phố Hồ Chí Minh.

Hien

Ho Chi Minh City? That's still far from Da Nang.

Thành phố Hồ Chí Minh à? Vẫn xa Đà Nẵng mà.

Mark

It's a one-hour flight, not three. I could fly home every weekend. Naturally, the salary is lower.

Bay một tiếng chứ không phải ba tiếng. Anh có thể bay về nhà mỗi cuối tuần. Tất nhiên là lương sẽ thấp hơn.

Hien

How much lower?

Thấp hơn bao nhiêu?

Mark

About thirty percent. But I think we'd still have enough to live well.

Khoảng ba mươi phần trăm. Nhưng anh nghĩ nhà mình vẫn đủ sống thoải mái.

Hien

Mark, I'd take less money and more of you any day. But would you be happy there?

Anh à, em thà ít tiền mà có anh ở gần hơn. Nhưng anh có thấy vui khi làm ở đó không?

Mark

Definitely. The team there is smaller, and I frequently work with them already. I know most of the people.

Chắc chắn rồi. Nhóm ở đó nhỏ hơn, mà anh vẫn thường xuyên làm việc với họ. Anh quen gần hết mọi người.

Hien

Then what are you waiting for? Take it!

Vậy anh còn chờ gì nữa? Nhận đi!

Mark

I wanted to talk to you first. This is a decision we should make together, isn't it?

Anh muốn nói với em trước. Đây là quyết định mà hai vợ chồng nên cùng đưa ra, đúng không?

Hien

Absolutely. And my answer is yes. Yes, yes, yes!

Hoàn toàn đúng. Và câu trả lời của em là có. Có, có, có!

Mark

Ha! Then I'll tell my manager tomorrow. If he agrees, I could start next month.

Ha! Vậy mai anh sẽ báo sếp. Nếu sếp đồng ý, tháng sau anh có thể bắt đầu.

Hien

Should we tell the kids now, or wait until it's certain?

Mình có nên nói với các con luôn không, hay đợi đến khi chắc chắn?

Mark

Let's wait. I don't want to disappoint them again. Anyway, enough about work. Is Lan still awake?

Đợi đã em. Anh không muốn các con thất vọng lần nữa. Thôi dù sao thì, nói chuyện công việc thế đủ rồi. Lan còn thức không em?

Hien

She's pretending to sleep. Lan! Come and say goodnight to Daddy!

Con bé đang giả vờ ngủ đấy. Lan ơi! Ra chúc bố ngủ ngon đi con!

Mark

There she is! Hello, sweetheart. I heard the tooth fairy is coming tonight, tooth or no tooth.

Con gái đây rồi! Chào con yêu. Bố nghe nói tối nay bà tiên răng vẫn đến, dù có răng hay không.

Từ vựng trong bài (16)

about əˈbaʊt Trạng từ
khoảng, chừng
apart əˈpɑɹt Trạng từ
xa nhau, riêng ra
ago əˈɡoʊ Trạng từ
trước đây, đã qua
double ˈdəbəɫ Trạng từ
gấp đôi, hai lần
hardly ˈhɑɹdɫi Trạng từ
hầu như không, khó mà
even ˈivɪn Trạng từ
thậm chí, ngay cả
anymore ˌɛniˈmɔɹ Trạng từ
không còn nữa, nữa
all ˈɔɫ Trạng từ
tất cả, hoàn toàn
equally ˈikwəɫi Trạng từ
naturally ˈnætʃɝəɫi Trạng từ
Tự nhiên, Tất nhiên
enough iˈnəf Trạng từ
đủ, khá
definitely ˈdɛfənətɫi Trạng từ
chắc chắn, dứt khoát
frequently ˈfɹikwəntɫi Trạng từ
thường xuyên, liên tục
first ˈfɝst Trạng từ
đầu tiên, trước hết
absolutely ˌæbsəˈɫutɫi Thán từ
Hoàn toàn!, Chắc chắn!
anyway ˈɛniˌweɪ Trạng từ
dù sao đi nữa, dẫu sao

Mẫu câu hay

Living apart is harder than I thought.
Sống xa nhau khó hơn anh tưởng.
live apart = sống xa nhau, mỗi người một nơi. V-ing làm chủ ngữ: Living apart is...
They're paying me double what I earned in Da Nang.
Họ trả gấp đôi lương hồi ở Đà Nẵng.
double (trạng từ) = gấp đôi. pay double = trả gấp đôi; double + what-clause = gấp đôi số mà...
Minh doesn't even ask when you're coming home anymore.
Minh thậm chí không còn hỏi khi nào bố về nữa.
not ... anymore = không còn ... nữa, đặt anymore ở cuối câu phủ định. even = thậm chí.
I'd take less money and more of you any day.
Em thà ít tiền mà có anh ở gần hơn.
I'd take A any day = tôi luôn sẵn sàng chọn A (so với lựa chọn khác). Cách nói nhấn mạnh sự ưu tiên.

Kiểm tra nhanh

1. How long did Mark originally say he would work in Singapore?
💡 "When we made this decision a year ago, you said it would only be for six months."
2. What is the new position Mark tells Hien about?
💡 "There's a position in the Ho Chi Minh City office."
3. Why don't they tell the children yet?
💡 "Let's wait. I don't want to disappoint them again."

Cùng chủ đề Common Adverbs

Chủ đề khác cấp B1