Advice for a Job Interview

Lời khuyên cho buổi phỏng vấn xin việc
A2 Necessary Opposite Adjectives 56 câu 13 từ vựng ~3 phút nghe
Hoa has her first job interview tomorrow at a big hotel. She is very nervous, so she asks her older brother Quan for advice.
Ngày mai Hoa có buổi phỏng vấn xin việc đầu tiên ở một khách sạn lớn. Cô rất lo nên nhờ anh trai là Quân cho lời khuyên.
Nhân vật: Hoa, Quan
56 câu
Hoa

Quan, I have my first job interview tomorrow. I'm so nervous! Can you give me some advice?

Anh Quân ơi, mai em có buổi phỏng vấn xin việc đầu tiên. Em lo quá! Anh cho em vài lời khuyên được không?

Quan

Sure. Where is it?

Được chứ. Ở đâu vậy?

Hoa

At a big hotel in the city center. It's for a receptionist job.

Ở một khách sạn lớn trong trung tâm. Vị trí lễ tân ạ.

Quan

OK. First, what are you going to wear?

Được. Đầu tiên, em định mặc gì?

Hoa

Maybe jeans and a nice T-shirt?

Chắc là quần bò với một cái áo phông đẹp?

Quan

No, that's too informal. For a hotel, you need formal clothes, like a white shirt and a dark skirt.

Không được, thế xuề xòa quá. Đi phỏng vấn khách sạn thì phải mặc trang trọng, như áo sơ mi trắng và chân váy tối màu.

Hoa

OK. What else?

Vâng. Còn gì nữa ạ?

Quan

Be polite to everyone, not only the manager. Say hello to the security guard and the cleaners, too.

Lịch sự với tất cả mọi người, không chỉ với quản lý. Chào cả bảo vệ và cô lao công nữa.

Hoa

Why is that important?

Sao điều đó lại quan trọng ạ?

Quan

Sometimes the manager asks them about you later. Last year, a friend of mine was impolite to the guard, and he didn't get the job.

Đôi khi sau đó quản lý sẽ hỏi họ về em. Năm ngoái, một người bạn của anh bất lịch sự với bảo vệ, thế là không được nhận.

Hoa

Really? That's scary.

Thật ạ? Đáng sợ thật.

Quan

And smile a lot. A receptionist must be friendly. Nobody wants an unfriendly person at the front desk.

Và cười nhiều vào. Lễ tân phải thân thiện. Chẳng ai muốn một người khó gần đứng ở quầy lễ tân cả.

Hoa

I can do that. And what about difficult questions?

Cái đó em làm được. Thế còn những câu hỏi khó thì sao ạ?

Quan

Take a moment to think. Don't answer too fast. A careful answer is better than a quick one.

Dành một chút thời gian để suy nghĩ. Đừng trả lời quá nhanh. Một câu trả lời cẩn thận tốt hơn một câu trả lời vội vàng.

Hoa

What kind of questions do they usually ask?

Họ thường hỏi những câu gì ạ?

Quan

Things like, tell me about yourself, or why do you want this job? Practice your answers tonight.

Kiểu như: hãy giới thiệu về bản thân, hay tại sao em muốn công việc này? Tối nay em tập trả lời đi.

Hoa

Should I talk about my hobbies?

Em có nên nói về sở thích của mình không?

Quan

Only a little. Hobbies are unimportant in most interviews. Talk about your skills and your experience.

Chỉ một chút thôi. Trong hầu hết các buổi phỏng vấn, sở thích không quan trọng. Hãy nói về kỹ năng và kinh nghiệm của em.

Hoa

I worked at a café for one year. Is that useful?

Em từng làm ở quán cà phê một năm. Cái đó có ích không ạ?

Quan

Yes! Tell them about difficult customers. How did you deal with unpleasant people?

Có chứ! Kể cho họ về những vị khách khó tính. Em đã xử lý những người khó chịu thế nào?

Hoa

Well, I always stayed calm and tried to help them.

À, em luôn giữ bình tĩnh và cố gắng giúp họ.

Quan

Perfect. Say exactly that. Hotels love calm people.

Hoàn hảo. Cứ nói đúng như thế. Khách sạn thích những người điềm tĩnh lắm.

Hoa

One more thing. I'm sometimes careless with spelling. Can you check my CV for mistakes?

Một việc nữa. Em đôi khi hay cẩu thả chuyện chính tả. Anh kiểm tra lỗi trong CV giúp em được không?

Quan

Sure. Send it to me now. Small mistakes look bad.

Được. Gửi cho anh ngay đi. Lỗi nhỏ trông cũng xấu lắm.

Hoa

Thank you so much. I feel much better now.

Em cảm ơn anh nhiều. Giờ em thấy đỡ lo hơn nhiều rồi.

Quan

You'll be great. Now go and have a pleasant evening. No more worrying!

Em sẽ làm tốt thôi. Giờ đi tận hưởng buổi tối vui vẻ đi. Đừng lo lắng nữa!

Từ vựng trong bài (13)

informal ˌɪnˈfɔɹməɫ Tính từ
không chính thức, thoải mái
formal ˈfɔɹməɫ Tính từ
trang trọng, chính thức
polite pəˈɫaɪt Tính từ
lịch sự, nhã nhặn
important ˌɪmˈpɔɹtənt Tính từ
impolite ˌɪmpəˈɫaɪt Tính từ
bất lịch sự, thiếu lễ độ
friendly ˈfɹɛndɫi Tính từ
thân thiện, dễ mến
unfriendly ənˈfɹɛndɫi Tính từ
không thân thiện, thù địch
careful ˈkɛɹfəɫ Tính từ
cẩn thận, chu đáo
well ˈwɛɫ Tính từ
khỏe mạnh, tốt
Trong bài: better
unimportant ənɪmˈpɔɹtənt Tính từ
không quan trọng, vô giá trị
unpleasant ənˈpɫɛzənt Tính từ
khó chịu, không dễ chịu
careless ˈkɛɹɫəs Tính từ
bất cẩn, cẩu thả
pleasant ˈpɫɛzənt Tính từ
dễ chịu, thú vị

Mẫu câu hay

That's too informal.
Thế thì xuề xòa quá.
Thêm tiền tố un-, in-, im- để tạo tính từ trái nghĩa: formal → informal, polite → impolite, friendly → unfriendly.
Be polite to everyone.
Hãy lịch sự với mọi người.
be polite/friendly to somebody = lịch sự/thân thiện với ai.
A careful answer is better than a quick one.
Một câu trả lời cẩn thận tốt hơn một câu trả lời vội vàng.
careful = cẩn thận; careless = cẩu thả, bất cẩn. one thay cho danh từ đã nhắc (answer).
How did you deal with unpleasant people?
Bạn đã xử lý những người khó chịu thế nào?
deal with = xử lý, đối phó với (người, vấn đề).

Kiểm tra nhanh

1. Why can't Hoa wear jeans and a T-shirt?
💡 "No, that's too informal. For a hotel, you need formal clothes"
2. Why didn't Quan's friend get the job?
💡 "a friend of mine was impolite to the guard, and he didn't get the job."
3. What does Hoa ask Quan to do?
💡 "Can you check my CV for mistakes?"

Cùng chủ đề Necessary Opposite Adjectives

Chủ đề khác cấp A2