The Morning After the Storm

Buổi sáng sau cơn bão
A2 Home Appliances and Devices 55 câu 9 từ vựng ~3 phút nghe
Mai and Khoa are university students. They share a small house. There was a big storm last night, and now there is no electricity.
Mai và Khoa là sinh viên đại học, ở chung một căn nhà nhỏ. Đêm qua có một cơn bão lớn và giờ nhà bị mất điện.
Nhân vật: Khoa, Mai
55 câu
Khoa

Mai, wake up! It's half past eight. We're going to be late for class!

Mai ơi, dậy đi! Tám rưỡi rồi. Mình sắp muộn học rồi!

Mai

What? My alarm clock didn't ring! I set it for seven.

Cái gì? Đồng hồ báo thức của mình không kêu! Mình đặt bảy giờ cơ mà.

Khoa

There's no electricity. The power went out at about two in the morning because of the storm.

Mất điện rồi. Khoảng hai giờ sáng thì cúp điện vì cơn bão.

Mai

Oh no. My alarm clock uses electricity, not batteries. That's why.

Thôi chết. Đồng hồ báo thức của mình chạy bằng điện, không dùng pin. Hèn gì.

Khoa

Mine too. I only woke up because a branch hit my window.

Của mình cũng vậy. Mình chỉ tỉnh dậy vì một cành cây đập vào cửa sổ.

Mai

Was the storm very bad? I was sleeping, so I didn't hear anything.

Bão to lắm à? Mình ngủ say nên chẳng nghe thấy gì.

Khoa

It was terrible. The wind was so strong! I got up and looked for the flashlight in the kitchen.

Kinh khủng lắm. Gió mạnh cực! Mình dậy và đi tìm đèn pin trong bếp.

Mai

Did you find it?

Cậu có tìm thấy không?

Khoa

Yes, but the batteries were old, so the light wasn't very strong.

Có, nhưng pin cũ rồi nên đèn không sáng lắm.

Mai

We should buy new batteries today. And breakfast? I really need a coffee.

Hôm nay mình nên mua pin mới. Còn bữa sáng thì sao? Mình cần một cốc cà phê lắm.

Khoa

Sorry. The coffee maker doesn't work without electricity. The toaster oven doesn't work either, so there's no toast.

Tiếc quá. Máy pha cà phê không chạy được khi không có điện. Lò nướng bánh mì cũng không chạy, nên không có bánh mì nướng đâu.

Mai

This is the worst morning ever! What can we eat?

Đúng là buổi sáng tệ nhất từ trước tới giờ! Mình ăn gì bây giờ?

Khoa

There's some bread and milk in the fridge. It's still cold, so the milk is OK.

Trong tủ lạnh có ít bánh mì và sữa. Tủ vẫn còn lạnh nên sữa vẫn uống được.

Mai

Fine. Do you know when the electricity will come back?

Thôi được. Cậu có biết khi nào có điện lại không?

Khoa

I'm listening to the news on my old radio. Luckily, it uses batteries. The reporter said the power company will fix everything by noon.

Mình đang nghe tin tức trên cái radio cũ. May mà nó chạy bằng pin. Phóng viên nói công ty điện lực sẽ sửa xong mọi thứ trước buổi trưa.

Mai

Good. Can you make it louder? I can't hear it well.

Tốt quá. Cậu vặn to lên được không? Mình nghe không rõ.

Khoa

Sorry, it's a small radio with a tiny loudspeaker. This is as loud as it goes.

Tiếc là không được, radio nhỏ, loa cũng bé tí. Đây là mức to nhất rồi.

Mai

OK. Let me look outside. Wow, there are leaves and branches everywhere!

Ừ. Để mình nhìn ra ngoài xem. Trời ơi, lá với cành cây khắp nơi!

Khoa

Take a photo for our class group. The camera on my phone is better than yours, so use mine.

Chụp một tấm ảnh gửi nhóm lớp đi. Camera điện thoại của mình tốt hơn của cậu, dùng của mình này.

Mai

Thanks. I'll send it to our teacher, too. Maybe she'll understand why we're late.

Cảm ơn. Mình cũng sẽ gửi cho cô giáo. Biết đâu cô sẽ hiểu vì sao tụi mình đến muộn.

Khoa

Good idea. Now hurry up and get dressed. The bus comes in fifteen minutes.

Ý hay đấy. Giờ nhanh lên rồi thay quần áo đi. Mười lăm phút nữa xe buýt đến.

Mai

I'm going! But tonight, we're buying an alarm clock with batteries. Two of them!

Mình đi đây! Nhưng tối nay tụi mình sẽ đi mua đồng hồ báo thức chạy pin. Hai cái luôn!

Khoa

And a bigger flashlight. Agreed!

Và một cái đèn pin to hơn nữa. Nhất trí!

Từ vựng trong bài (9)

alarm clock Danh từ
đồng hồ báo thức, đồng hồ báo thức
to use Động từ
sử dụng, dùng
Trong bài: uses
flashlight ˈfɫæʃˌɫaɪt Danh từ
đèn pin, đèn cầm tay
coffee maker Danh từ
máy pha cà phê, bình pha cà phê
to work Động từ
hoạt động, làm việc
toaster oven Danh từ
lò nướng bánh mì, lò nướng mini
radio ˈɹeɪdiˌoʊ Danh từ
radio, máy thu thanh
loudspeaker ˈɫaʊdˌspikɝ Danh từ
loa, cái loa
camera ˈkæmɝə Danh từ
máy ảnh, máy quay

Mẫu câu hay

The power went out because of the storm.
Mất điện vì cơn bão.
The power went out = mất điện, cúp điện. because of + danh từ = vì, do.
The toaster oven doesn't work either.
Lò nướng bánh mì cũng không chạy.
either dùng ở cuối câu phủ định với nghĩa "cũng (không)"; câu khẳng định dùng too.
This is the worst morning ever!
Đây là buổi sáng tệ nhất từ trước tới giờ!
So sánh nhất của bad là the worst; thêm "ever" để nhấn mạnh "từ trước tới nay".
We're going to be late for class!
Mình sắp muộn học rồi!
be going to dùng khi thấy rõ dấu hiệu một việc sắp xảy ra. be late for + sự kiện = muộn cái gì.

Kiểm tra nhanh

1. Why didn't Mai's alarm clock ring?
💡 "My alarm clock uses electricity, not batteries. That's why."
2. Why can Khoa listen to the news?
💡 "Luckily, it uses batteries."
3. What are they going to buy tonight?
💡 "we're buying an alarm clock with batteries. Two of them!" / "And a bigger flashlight."

Cùng chủ đề Home Appliances and Devices

Chủ đề khác cấp A2