A Tour of St. Mary's Cathedral

Tham quan nhà thờ chính tòa St. Mary
B1 Religion and Festivals 62 câu 9 từ vựng ~4 phút nghe
Huong is studying in England. Her friend Tom takes her to an old cathedral, where Father James, a priest, gives them a tour and tells them about a miracle, Easter and a ruined abbey.
Hương đang du học ở Anh. Bạn cô là Tom dẫn cô đến một nhà thờ chính tòa cổ, nơi linh mục James dẫn họ tham quan và kể về một phép lạ, Lễ Phục Sinh và một tu viện đổ nát.
Nhân vật: Huong, Tom, Father James
62 câu
Tom

Here we are. What do you think, Huong?

Đến nơi rồi. Cậu thấy thế nào, Hương?

Huong

It's enormous! I've seen the cathedral in Ho Chi Minh City, but this one is at least three times bigger.

To khủng khiếp! Tớ đã thấy nhà thờ Đức Bà ở Thành phố Hồ Chí Minh rồi, nhưng nhà thờ này to gấp ít nhất ba lần.

Tom

It took more than two hundred years to build. Come on, the free tour starts in five minutes.

Phải mất hơn hai trăm năm mới xây xong đấy. Đi nào, chuyến tham quan miễn phí bắt đầu sau năm phút nữa.

Father James

Good afternoon, everyone. My name is Father James. I've been a priest here for almost forty years, so I know every stone in this building.

Chào mọi người. Tôi là Cha James. Tôi đã làm linh mục ở đây gần bốn mươi năm, nên tôi biết từng viên đá trong tòa nhà này.

Huong

Excuse me, Father, is it all right to take photos inside?

Thưa Cha, chúng con có được chụp ảnh bên trong không ạ?

Father James

Yes, but no flash, please. And if people are praying, try not to disturb them.

Được, nhưng xin đừng dùng đèn flash. Và nếu có người đang cầu nguyện, cố gắng đừng làm phiền họ.

Huong

Of course. We'll be quiet.

Vâng ạ. Chúng con sẽ giữ yên lặng.

Father James

Let's start with the windows. This big one was made in the fourteenth century. It tells the story of how God created the world in seven days.

Hãy bắt đầu với các ô cửa kính. Ô lớn này được làm từ thế kỷ mười bốn. Nó kể câu chuyện Chúa tạo ra thế giới trong bảy ngày.

Tom

It must have been very hard to make it without modern tools.

Chắc hẳn làm nó rất khó khi không có dụng cụ hiện đại.

Father James

Indeed. Most people couldn't read in those days, so the windows were like a picture book for them.

Đúng vậy. Thời đó hầu hết mọi người không biết chữ, nên các ô cửa kính giống như một cuốn sách tranh đối với họ.

Huong

That's a clever idea. What's that small stone room on the left?

Ý tưởng hay quá. Còn căn phòng đá nhỏ bên trái là gì vậy Cha?

Father James

That's the chapel of Saint Agnes. There's a story that a blind girl prayed there for seven days and nights, and on the eighth morning she could see again. People called it a miracle.

Đó là nhà nguyện Thánh Agnes. Có một câu chuyện kể rằng một cô gái mù đã cầu nguyện ở đó bảy ngày bảy đêm, và đến sáng ngày thứ tám cô ấy nhìn thấy trở lại. Mọi người gọi đó là phép lạ.

Tom

Do you believe it really happened, Father?

Cha có tin chuyện đó thật sự đã xảy ra không ạ?

Father James

I'm a man of faith, so I'd like to believe it. But nobody can prove it either way. What matters is the hope it gives people.

Tôi là người có đức tin, nên tôi muốn tin là vậy. Nhưng chẳng ai chứng minh được là đúng hay sai. Điều quan trọng là niềm hy vọng nó mang lại cho mọi người.

Huong

Do many people still come here to pray?

Bây giờ vẫn còn nhiều người đến đây cầu nguyện chứ ạ?

Father James

Fewer than when I was young, sadly. But on special days, it's full. Next Sunday is Easter, which is the most important holy day of the year for Christians. The cathedral will be full of flowers.

Đáng tiếc là ít hơn hồi tôi còn trẻ. Nhưng vào những ngày đặc biệt thì nhà thờ chật kín. Chủ nhật tới là Lễ Phục Sinh, ngày lễ thánh quan trọng nhất trong năm của người Kitô giáo. Nhà thờ sẽ ngập tràn hoa.

Tom

My grandmother always took me to church at Easter when I was a child. Afterwards, we had a big lunch and looked for chocolate eggs in the garden.

Hồi nhỏ, Lễ Phục Sinh nào bà tớ cũng đưa tớ đi nhà thờ. Sau đó cả nhà ăn trưa thịnh soạn và đi tìm trứng sô-cô-la trong vườn.

Huong

Chocolate eggs? What do they have to do with Easter?

Trứng sô-cô-la á? Chúng thì liên quan gì đến Lễ Phục Sinh?

Father James

Eggs are a symbol of new life. At Easter, Christians remember the day when Jesus came back to life. The chocolate came much later, I'm afraid!

Quả trứng là biểu tượng của sự sống mới. Vào Lễ Phục Sinh, người Kitô giáo tưởng nhớ ngày Chúa Giêsu sống lại. Còn sô-cô-la thì xuất hiện muộn hơn nhiều!

Huong

I see. Is this cathedral the oldest church in the city?

Con hiểu rồi. Nhà thờ này có phải nhà thờ cổ nhất thành phố không ạ?

Father James

No. Just outside the city walls, there are the ruins of an old abbey. Monks lived and worked there for four hundred years before it was closed by the king.

Không. Ngay bên ngoài tường thành có tàn tích của một tu viện cổ. Các tu sĩ đã sống và làm việc ở đó suốt bốn trăm năm trước khi nó bị nhà vua cho đóng cửa.

Tom

We walked past it this morning. There's almost nothing left but a few walls and arches.

Sáng nay bọn con có đi ngang qua. Gần như chẳng còn gì ngoài vài bức tường và mái vòm.

Father James

That's right. But it's still a beautiful place to sit quietly. Some people say it feels even more holy than this cathedral.

Đúng vậy. Nhưng đó vẫn là một nơi đẹp để ngồi tĩnh lặng. Có người còn nói ở đó cảm giác linh thiêng hơn cả nhà thờ này.

Huong

Why was it closed?

Vì sao nó bị đóng cửa ạ?

Father James

In the fifteen hundreds, King Henry the Eighth closed hundreds of abbeys and took their land and money. It's a long story. You'll find a good book about it in our shop.

Vào những năm 1500, vua Henry Đệ Bát đã đóng cửa hàng trăm tu viện và lấy đất đai, tiền bạc của họ. Chuyện dài lắm. Các con sẽ tìm được một cuốn sách hay về chuyện đó ở cửa hàng của nhà thờ.

Tom

Ha! That's very smart, Father.

Ha! Cha khéo quá.

Father James

The roof needs repairs, my friend. Every book helps. Now, follow me to the tower. There are two hundred and seventy-five steps, but the view is worth it.

Mái nhà cần sửa, anh bạn ạ. Mỗi cuốn sách đều giúp được một chút. Giờ theo tôi lên tháp nào. Có hai trăm bảy mươi lăm bậc, nhưng cảnh trên đó rất đáng công.

Huong

Two hundred and seventy-five? I'm glad I didn't wear my new shoes today.

Hai trăm bảy mươi lăm bậc ạ? May mà hôm nay con không đi đôi giày mới.

Từ vựng trong bài (9)

cathedral kəˈθidɹəɫ Danh từ
nhà thờ chính tòa, đại giáo đường
priest ˈpɹist Danh từ
linh mục, thầy tu
to pray Động từ
cầu nguyện, khấn vái
Trong bài: praying, prayed
God ˈɡɑd Danh từ
chúa, đấng tạo hóa
miracle ˈmɪɹəkəɫ Danh từ
phép lạ
faith ˈfeɪθ Danh từ
đức tin, niềm tin
Easter ˈistɝ Danh từ
Lễ Phục Sinh
holy ˈhoʊɫi Tính từ
thánh, linh thiêng
abbey ˈæbi Danh từ
tu viện, nhà thờ lớn có tu viện
Trong bài: abbeys

Mẫu câu hay

It must have been very hard to make it.
Chắc hẳn làm nó rất khó.
must have + V3 = chắc hẳn đã... Dùng để suy đoán chắc chắn về một việc trong quá khứ.
Nobody can prove it either way.
Chẳng ai chứng minh được là đúng hay sai.
either way = theo cả hai hướng, dù thế nào. Ở đây: không chứng minh được nó đúng, cũng không chứng minh được nó sai.
What do they have to do with Easter?
Chúng thì liên quan gì đến Lễ Phục Sinh?
have to do with = có liên quan đến. Hỏi: What does A have to do with B? (A thì liên quan gì đến B?)
It was closed by the king.
Nó bị nhà vua cho đóng cửa.
Bị động quá khứ: was/were + V3 + by. Dùng khi nhấn mạnh vào sự vật (tu viện) chứ không phải người làm.

Kiểm tra nhanh

1. How long has Father James been a priest at the cathedral?
💡 "I've been a priest here for almost forty years..."
2. What do people call the story of the blind girl?
💡 "...on the eighth morning she could see again. People called it a miracle."
3. What happened to the old abbey?
💡 "In the fifteen hundreds, King Henry the Eighth closed hundreds of abbeys and took their land and money."

Cùng chủ đề Religion and Festivals

Chủ đề khác cấp B1