The Intern and the Coffee Order

Cậu thực tập sinh và danh sách gọi cà phê
B1 Drinks 72 câu 9 từ vựng ~3 phút nghe
Nam has just started an internship. His team sends him to the café across the street with a long, messy list of drinks, and the barista helps him understand it.
Nam vừa bắt đầu đi thực tập. Cả nhóm cử cậu sang quán cà phê bên kia đường với một danh sách đồ uống dài và lộn xộn, và cô nhân viên pha chế giúp cậu hiểu nó.
Nhân vật: Sophie, Nam, Ms. Carter
72 câu
Sophie

Hi there! You look a bit lost. Can I help you?

Chào bạn! Trông bạn có vẻ hơi bối rối. Mình giúp gì được không?

Nam

Hi. It's my first week at the office across the street, and they've sent me to get drinks for the whole team. I've written everything down, but I can't read half of it.

Chào bạn. Đây là tuần đầu mình làm ở văn phòng bên kia đường, và mọi người cử mình đi mua đồ uống cho cả nhóm. Mình đã ghi hết lại rồi, nhưng đọc không ra một nửa.

Sophie

Don't worry, it happens to every new intern. Let me see the list.

Đừng lo, thực tập sinh mới nào cũng gặp chuyện này. Để mình xem danh sách nào.

Nam

The first one says "double espresso, no sugar." That's for my manager, Ms. Carter.

Dòng đầu ghi "espresso đúp, không đường". Cái đó cho quản lý của mình, chị Carter.

Sophie

Easy. An espresso is a very small, strong coffee, and a double is just two shots in one cup. Next?

Dễ thôi. Espresso là một tách cà phê rất nhỏ và đậm, còn "đúp" chỉ là hai shot trong một cốc. Tiếp theo?

Nam

Two lattes, one with oat milk. What exactly is a latte? I usually just drink Vietnamese iced coffee.

Hai ly latte, một ly dùng sữa yến mạch. Latte chính xác là gì vậy? Mình thường chỉ uống cà phê sữa đá kiểu Việt Nam.

Sophie

A latte is espresso with a lot of steamed milk. It's much softer than your iced coffee. Who's the oat milk for?

Latte là espresso với thật nhiều sữa đánh nóng. Nó dịu hơn cà phê sữa đá của bạn nhiều. Ly sữa yến mạch là cho ai?

Nam

Peter. He's the designer who has stopped eating anything that comes from animals.

Anh Peter. Anh ấy là nhà thiết kế đã bỏ ăn mọi thứ có nguồn gốc từ động vật.

Sophie

Got it. What else?

Hiểu rồi. Còn gì nữa?

Nam

Then there's "a cocoa for Jenny." Is that the same as hot chocolate?

Rồi có "một ly ca cao cho Jenny". Cái đó có giống sô cô la nóng không?

Sophie

More or less. Ours is made with real cocoa powder and whole milk. People who don't drink coffee love it.

Gần như vậy. Ở đây ca cao được làm từ bột ca cao thật và sữa nguyên kem. Ai không uống cà phê đều mê nó.

Nam

Great. And someone wants a smoothie. It just says "green," nothing else.

Tuyệt. Có người muốn một ly sinh tố. Chỉ ghi mỗi chữ "xanh", không gì thêm.

Sophie

We have a green smoothie with spinach, banana and apple. It's been our best seller since the summer. Is that okay?

Bên mình có sinh tố xanh gồm rau bina, chuối và táo. Từ mùa hè đến giờ nó là món bán chạy nhất. Vậy được không?

Nam

I hope so. I'll take it. The last two are a milkshake and a lemonade.

Mong là được. Mình lấy món đó. Hai món cuối là một ly sữa lắc và một ly nước chanh.

Sophie

Which flavor of milkshake? We have chocolate, strawberry and vanilla.

Sữa lắc vị gì? Bên mình có sô cô la, dâu và vani.

Nam

Oh no. It doesn't say. Let me call my manager.

Ôi không. Không ghi. Để mình gọi cho quản lý.

On the phone(Qua điện thoại)
Ms. Carter

Hello, Nam. Is everything all right?

Chào Nam. Mọi chuyện ổn chứ?

Nam

Yes, Ms. Carter. I'm at the café. Do you know which milkshake Tom wanted?

Dạ ổn, chị Carter. Em đang ở quán cà phê. Chị có biết anh Tom muốn sữa lắc vị gì không ạ?

Ms. Carter

Strawberry, always. And make sure the lemonade has no ice. Linda says ice hurts her teeth.

Dâu, lúc nào cũng thế. Và nhớ là nước chanh không đá nhé. Linda bảo đá làm chị ấy ê răng.

Nam

Got it. Strawberry, and no ice in the lemonade. Thank you!

Em hiểu rồi. Vị dâu, và nước chanh không đá. Cảm ơn chị!

Ms. Carter

You're welcome. And Nam, buy something for yourself too. It's on the company.

Không có gì. À Nam, mua gì đó cho em nữa nhé. Công ty trả.

Back at the counter(Quay lại quầy)
Nam

Sorry about that. A strawberry milkshake, and the lemonade with no ice, please.

Xin lỗi nhé. Cho mình một sữa lắc dâu, và nước chanh không đá.

Sophie

No problem. Will you have something yourself?

Không sao. Bạn có muốn gọi gì cho mình không?

Nam

My manager said I can. Do you have any energy drinks? I've been up since five.

Quản lý bảo mình được gọi. Ở đây có nước tăng lực không? Mình dậy từ năm giờ sáng rồi.

Sophie

We don't sell them, I'm afraid. To be honest, if you had one every morning, you'd feel worse in the afternoon. Why don't you try an iced latte?

Tiếc là bên mình không bán. Nói thật, nếu sáng nào bạn cũng uống một lon thì buổi chiều bạn sẽ thấy mệt hơn. Sao bạn không thử một ly latte đá?

Nam

Fine, you've convinced me. How long will all this take?

Thôi được, bạn thuyết phục được mình rồi. Tất cả chỗ này mất bao lâu?

Sophie

About ten minutes. I'll put everything in a box so it's easy to carry. And next time, ask people to write more clearly!

Khoảng mười phút. Mình sẽ để hết vào một cái hộp cho dễ mang. Và lần sau, nhờ mọi người viết rõ hơn nhé!

Nam

Believe me, I will. Thanks for being so patient with me.

Tin mình đi, mình sẽ làm thế. Cảm ơn bạn đã kiên nhẫn với mình.

Từ vựng trong bài (9)

drink ˈdɹɪŋk Danh từ
đồ uống có cồn, ly rượu
Trong bài: drinks
to drink Động từ
uống, uống rượu
Trong bài: drinks
espresso ˌɛksˈpɹɛˌsoʊ Danh từ
latte ˈɫɑˌteɪ Danh từ
một ly latte, một ly cà phê sữa
Trong bài: lattes
cocoa ˈkoʊkoʊ Danh từ
ca cao, sô cô la nóng
smoothie Danh từ
sinh tố, nước trái cây xay
milkshake ˈmɪɫkˌʃeɪk Danh từ
sữa lắc, milkshake
lemonade ˈɫɛməˈneɪd Danh từ
nước chanh, đồ uống chanh
energy drink Danh từ
nước tăng lực, đồ uống năng lượng
Trong bài: energy drinks

Mẫu câu hay

It happens to every new intern.
Thực tập sinh mới nào cũng gặp chuyện này.
It happens to somebody = chuyện đó xảy ra với ai. Câu an ủi quen thuộc: Don't worry, it happens to everyone.
It's on the company.
Công ty trả.
be on somebody = ai đó trả tiền. Khi mời ai: It's on me. (Để tôi trả.)
If you had one every morning, you'd feel worse in the afternoon.
Nếu sáng nào bạn cũng uống một lon thì buổi chiều bạn sẽ thấy mệt hơn.
Câu điều kiện loại 2 (If + quá khứ đơn, would + V) để nói về tình huống giả định và đưa lời khuyên nhẹ nhàng.
Fine, you've convinced me.
Thôi được, bạn thuyết phục được mình rồi.
convince somebody = thuyết phục ai. Dùng hiện tại hoàn thành vì kết quả có ngay lúc nói.

Kiểm tra nhanh

1. Who is the double espresso for?
💡 "The first one says 'double espresso, no sugar.' That's for my manager, Ms. Carter."
2. What flavor of milkshake does Tom want?
💡 "Strawberry, always."
3. What does Nam finally order for himself?
💡 "Why don't you try an iced latte?" — "Fine, you've convinced me."

Cùng chủ đề Drinks

Chủ đề khác cấp B1