The Big Match Tomorrow

Trận đấu lớn ngày mai
A2 Conjunctions and Prepositions 53 câu 23 từ vựng ~2 phút nghe
Tomorrow, Son's school team plays against their biggest rival. After training, Coach Phuc talks to Son about the plan.
Ngày mai đội bóng trường Sơn đấu với đối thủ lớn nhất. Sau buổi tập, thầy Phúc nói chuyện với Sơn về kế hoạch thi đấu.
Nhân vật: Coach Phuc, Son
53 câu
Coach Phuc

Listen, Son. Tomorrow's match against Hoa Binh School is very important.

Nghe này, Sơn. Trận đấu với trường Hòa Bình ngày mai rất quan trọng.

Son

I know, Coach. They beat us three to nothing last year.

Em biết, thầy ạ. Năm ngoái họ thắng mình ba không.

Coach Phuc

That's right. They play really well, so we need a good plan.

Đúng vậy. Họ đá rất hay, nên mình cần một kế hoạch tốt.

Son

What's the plan?

Kế hoạch thế nào ạ?

Coach Phuc

Their best player is number ten. During the whole match, I want you to stay close to him.

Cầu thủ giỏi nhất của họ là số mười. Suốt cả trận, thầy muốn em bám sát cậu ta.

Son

The whole match? He's very fast!

Cả trận ạ? Cậu ấy nhanh lắm!

Coach Phuc

You're fast, too. Apart from Minh, you're the fastest player on our team.

Em cũng nhanh mà. Ngoài Minh ra, em là cầu thủ nhanh nhất đội mình.

Son

OK. What about the other players?

Vâng. Còn các cầu thủ khác thì sao ạ?

Coach Phuc

Everyone except Long will play. He hurt his knee in training on Monday.

Mọi người đều đá, trừ Long. Bạn ấy bị đau đầu gối trong buổi tập hôm thứ Hai.

Son

Poor Long. So who's the goalkeeper?

Tội Long quá. Vậy ai bắt gôn ạ?

Coach Phuc

Tuan. He's a bit nervous, so please talk to him before the match.

Tuấn. Bạn ấy hơi run, nên em nói chuyện với bạn ấy trước trận nhé.

Son

Sure. Where's the match? At our school or theirs?

Vâng ạ. Trận đấu ở đâu ạ? Sân trường mình hay trường họ?

Coach Phuc

At their school. We'll meet outside the gym at eight and go there together.

Ở trường họ. Mình gặp nhau ở ngoài nhà thể chất lúc tám giờ rồi cùng đi.

Son

And what about rain?

Thế nhỡ trời mưa thì sao ạ?

Coach Phuc

We play in the rain. Football doesn't stop for rain, except when there's lightning.

Mình vẫn đá dưới mưa. Bóng đá không dừng vì mưa, trừ khi có sét.

Son

OK. Should we eat before the match?

Vâng. Bọn em có nên ăn trước trận không ạ?

Coach Phuc

Eat a light breakfast. Don't eat anything heavy like fried noodles.

Ăn sáng nhẹ thôi. Đừng ăn món gì nặng như mì xào.

Son

Got it. And after the match?

Em hiểu rồi. Còn sau trận ạ?

Coach Phuc

We'll all go for pizza, win or lose.

Cả đội sẽ đi ăn pizza, thắng hay thua cũng vậy.

Son

Can our parents come and watch?

Bố mẹ bọn em đến xem được không ạ?

Coach Phuc

Of course. There are seats for about two hundred people around the field. Tell your parents to arrive early, because the best seats go quickly.

Tất nhiên rồi. Quanh sân có chỗ ngồi cho khoảng hai trăm người. Bảo bố mẹ em đến sớm nhé, vì chỗ đẹp hết nhanh lắm.

Son

My dad never misses a match. He always brings a big drum.

Bố em chưa bao giờ bỏ trận nào. Lần nào bố cũng mang theo một cái trống to.

Coach Phuc

Ha ha, I remember. Tell him to bring it again. We need all the noise we can get!

Ha ha, thầy nhớ rồi. Bảo bố em lại mang theo nhé. Mình cần cổ vũ càng to càng tốt!

Son

Great! Coach, can we win this time?

Tuyệt quá! Thầy ơi, lần này mình thắng được không ạ?

Coach Phuc

Yes. We trained hard all through the summer. We're much stronger than last year.

Được. Mình đã tập luyện chăm chỉ suốt cả mùa hè. Mình mạnh hơn năm ngoái nhiều.

Son

I'm going to stay with number ten until the last minute.

Em sẽ bám số mười đến phút cuối cùng.

Coach Phuc

That's the spirit! Now go home and get some sleep.

Tinh thần tốt lắm! Giờ về nhà ngủ đi.

Từ vựng trong bài (23)

against əˈɡeɪnst Giới từ
chống lại
that ˈðæt Liên từ
rằng
so ˈsoʊ Liên từ
vì vậy, nên
during ˈdɝɪŋ Giới từ
trong suốt, trong khoảng thời gian
apart from Giới từ
ngoại trừ, trừ
about əˈbaʊt Giới từ
về, liên quan đến
except ɪkˈsɛpt Giới từ
ngoại trừ, trừ
before ˌbiˈfɔɹ Liên từ
trước khi, trước lúc
where ˈhwɛɹ Liên từ
nơi, chỗ mà
or ˈɔɹ Liên từ
hoặc
outside ˈaʊtˈsaɪd Giới từ
bên ngoài, ngoài
and ˈænd Liên từ
và
for ˈfɔɹ Giới từ
when ˈhwɛn Liên từ
like ˈɫaɪk Giới từ
như
after ˈæftɝ Liên từ
of ˈəv Giới từ
around ɝˈaʊn Giới từ
because bɪˈkɑz Liên từ
bởi vì, vì
through ˈθɹu Giới từ
xuyên qua, qua
than ˈðæn Giới từ
hơn
until ənˈtɪɫ Giới từ
cho đến, cho đến khi
now ˈnaʊ Liên từ
bây giờ mà, giờ đây mà

Mẫu câu hay

Apart from Minh, you're the fastest player on our team.
Ngoài Minh ra, em là cầu thủ nhanh nhất đội.
apart from = ngoài... ra. Giống except (trừ) khi loại một người/vật ra khỏi nhóm.
Everyone except Long will play.
Mọi người đều đá, trừ Long.
except = trừ, ngoại trừ. Thường đi sau everyone, everything, all, nobody...
During the whole match, stay close to him.
Suốt cả trận, bám sát cậu ta.
during + danh từ = trong suốt (khoảng thời gian). Không dùng during + mệnh đề.
We'll go for pizza, win or lose.
Chúng ta sẽ đi ăn pizza, dù thắng hay thua.
win or lose = dù thắng hay thua. go for + món ăn = đi ăn món gì.

Kiểm tra nhanh

1. What does the coach want Son to do?
💡 "During the whole match, I want you to stay close to him."
2. Why can't Long play?
💡 "He hurt his knee in training on Monday."
3. When does a football match stop because of the weather?
💡 "Football doesn't stop for rain, except when there's lightning."

Cùng chủ đề Conjunctions and Prepositions

Chủ đề khác cấp A2