The Noisy Neighbor

Người hàng xóm ồn ào
A2 Emotions 60 câu 11 từ vựng ~3 phút nghe
Linh and Phuong share an apartment. For a week, their neighbor has sung karaoke late every night. Tonight, they decide to go and talk to him.
Linh và Phương ở chung một căn hộ. Cả tuần nay tối nào ông hàng xóm cũng hát karaoke đến khuya. Tối nay hai người quyết định sang nói chuyện với ông.
Nhân vật: Linh, Phuong, Mr. Tam
60 câu
Linh

Phuong, why are you frowning?

Phương ơi, sao cậu cau mày thế?

Phuong

It's the neighbor's karaoke again. It's eleven p.m.! It really annoys me.

Lại karaoke nhà hàng xóm. Mười một giờ đêm rồi! Bực mình thật.

Linh

I know. And I have an exam tomorrow.

Mình biết. Mà mai mình còn có bài thi.

Phuong

Every night this week! I'm so angry. I think I'm starting to hate him.

Cả tuần nay tối nào cũng thế! Mình tức lắm. Mình nghĩ mình bắt đầu ghét ông ấy rồi.

Linh

Don't say that. Hatred is a strong word. Maybe there's a reason.

Đừng nói thế. Căm ghét là từ nặng lắm. Có khi có lý do đấy.

Phuong

A reason to sing badly every night?

Lý do để tối nào cũng hát dở à?

Linh

Ha ha. Let's go and talk to him nicely.

Ha ha. Mình sang nói chuyện nhẹ nhàng với ông ấy đi.

At the neighbor's door(Trước cửa nhà hàng xóm)
Mr. Tam

Oh! Good evening. Can I help you?

Ồ! Chào các cháu. Các cháu cần gì?

Linh

Good evening, sir. Sorry to bother you. The music is very loud, and we can't sleep.

Cháu chào bác. Xin lỗi đã làm phiền bác. Nhạc to quá, chúng cháu không ngủ được.

Mr. Tam

Oh no. I'm so sorry. I didn't know. My ears aren't very good these days.

Ôi trời. Bác xin lỗi. Bác không biết. Dạo này tai bác kém lắm.

Phuong

I see. Are you having a party?

Cháu hiểu rồi. Bác đang tổ chức tiệc ạ?

Mr. Tam

No. My wife is in the hospital. She loves karaoke, so every night I sing her favorite songs and send them to her phone. It makes her feel better.

Không. Vợ bác đang nằm viện. Bà ấy mê karaoke, nên tối nào bác cũng hát những bài bà thích rồi gửi vào điện thoại cho bà. Như thế bà thấy khỏe hơn.

Linh

Oh. I'm so sorry to hear that.

Ôi. Cháu rất tiếc khi nghe chuyện này.

Phuong

I feel a lot of shame now. I was so angry with you.

Giờ cháu thấy xấu hổ quá. Lúc nãy cháu giận bác lắm.

Mr. Tam

Please don't. You were right. It's late. I should stop at nine.

Đừng nghĩ vậy. Các cháu nói đúng. Muộn rồi. Bác nên dừng lúc chín giờ.

Linh

Thank you. And we really hope your wife gets better soon.

Cháu cảm ơn bác. Và chúng cháu mong bác gái sớm khỏe lại.

Mr. Tam

Thank you for your sympathy. You're kind girls.

Cảm ơn các cháu đã thông cảm. Các cháu tốt bụng lắm.

Phuong

Maybe you can sing earlier, at around seven? We can come and sing with you sometimes.

Hay bác hát sớm hơn, tầm bảy giờ? Thỉnh thoảng chúng cháu sang hát cùng bác.

Mr. Tam

Really? That would be lovely. My wife will laugh when she hears young people singing with me.

Thật à? Thế thì hay quá. Vợ bác sẽ cười khi nghe các bạn trẻ hát cùng bác.

Linh

Ha ha. Phuong sings even worse than you!

Ha ha. Phương còn hát dở hơn bác!

Phuong

Hey! That's not true!

Này! Không đúng đâu nhé!

Back home(Về đến nhà)
Linh

Well, that was a surprise. At first, I felt a lot of confusion. I didn't understand why he sang every night.

Chà, bất ngờ thật. Lúc đầu mình thấy khó hiểu lắm. Mình không hiểu sao tối nào ông ấy cũng hát.

Phuong

Me too. I was angry, and now I just feel sad for him.

Mình cũng vậy. Lúc nãy mình giận, giờ thì chỉ thấy thương ông ấy.

Linh

Did you see the amusement on his face when you offered to sing? He was laughing.

Cậu có thấy vẻ thích thú trên mặt ông ấy khi cậu xin sang hát không? Ông ấy cười tươi lắm.

Phuong

Yes. It's a good lesson. Always talk to people before you get angry with them.

Có. Đó là một bài học hay. Luôn nói chuyện với người ta trước khi nổi giận.

Từ vựng trong bài (11)

to frown Động từ
nhíu mày, cau mày
Trong bài: frowning
to annoy Động từ
làm phiền, gây khó chịu
Trong bài: annoys
hatred ˈheɪtɹəd Danh từ
sự căm thù, sự ghét bỏ
love ˈɫəv Danh từ
tình yêu
Trong bài: loves
shame ˈʃeɪm Danh từ
xấu hổ
sympathy ˈsɪmpəθi Danh từ
sự thông cảm, sự đồng cảm
to laugh Động từ
cười, cười phá lên
Trong bài: laughing
surprise səˈpɹaɪz Danh từ
ngạc nhiên
to surprise Động từ
làm ngạc nhiên, gây bất ngờ
confusion kənˈfjuʒən Danh từ
amusement əmˈjuzmənt Danh từ
sự giải trí, niềm vui

Mẫu câu hay

Why are you frowning?
Sao bạn cau mày thế?
frown = cau mày, nhíu mày (khi bực, lo lắng). smile = mỉm cười.
It really annoys me.
Nó làm tôi bực mình thật.
annoy = làm phiền, làm bực mình. annoying (tính từ) = gây khó chịu.
Sorry to bother you.
Xin lỗi đã làm phiền bạn.
Câu lịch sự khi bắt đầu nhờ vả hoặc phàn nàn.
Thank you for your sympathy.
Cảm ơn bạn đã thông cảm.
sympathy = sự thông cảm, chia buồn.

Kiểm tra nhanh

1. Why is Phuong annoyed?
💡 "It's the neighbor's karaoke again. It's eleven p.m.! It really annoys me."
2. Why does Mr. Tam sing every night?
💡 "My wife is in the hospital. ... every night I sing her favorite songs and send them to her phone."
3. What lesson does Phuong learn?
💡 "Always talk to people before you get angry with them."

Cùng chủ đề Emotions

Chủ đề khác cấp A2